Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận đối với công trình cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định này;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 50 Nghị định này.
3. Đối với công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch chưa thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
4. Đối với công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
Trường hợp sau 02 năm liên tục kể từ ngày kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất khi chưa hết thời hạn tồn tại công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp thì thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
- Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
- Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
- Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
- Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
- Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
- Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
- Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
- Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
- Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
- Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
- Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 34. Hội đồng thẩm định
- Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
- Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
- Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
- Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
- Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
- Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
- Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
- Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
- Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
