Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định dự án. Trường hợp Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm định của người quyết định đầu tư và của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với các trường hợp còn lại, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc, người quyết định đầu tư được giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định.
4. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định để tổ chức thẩm định. Kết quả thẩm định theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị phải đánh giá về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này;
c) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
d) Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp;
đ) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư còn phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án.
7. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thực hiện thẩm định các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Các nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
c) Việc người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định, xác định giá trị tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
8. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), kết quả thẩm định của chủ đầu tư quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
- Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
- Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
- Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
- Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
- Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
- Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
- Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
- Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
- Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
- Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
- Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 34. Hội đồng thẩm định
- Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
- Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
- Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
- Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
- Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
- Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
- Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
- Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
- Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
