Điều 34 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 34. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cho dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này để thực hiện vai trò thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Việc thành lập Hội đồng thẩm định được thực hiện theo đề xuất của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư của dự án để thực hiện một số công tác phục vụ thẩm định đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau:
a) Lãnh đạo bộ hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với dự án do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thành lập) hoặc các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập); đại diện các bộ, ngành có liên quan;
c) Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mời đại diện của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan, tổ chức tư vấn, các chuyên gia làm thành viên Hội đồng;
d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc theo chuyên ngành quản lý của dự án là Cơ quan thường trực Hội đồng.
4. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cử thành viên Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi;
c) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Xây dựng kế hoạch thẩm định, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định này;
đ) Tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, ban hành văn bản Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định này;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.
5. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo hình thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
7. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định.
8. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.
9. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi cơ quan thường trực hội đồng hoàn thành việc Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
- Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
- Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
- Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
- Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
- Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
- Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
- Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
- Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
- Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
- Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
- Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 34. Hội đồng thẩm định
- Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
- Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
- Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
- Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
- Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
- Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
- Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
- Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
- Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
