Điều 6 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại các
Đối với vụ việc quy định tại
Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện việc kiểm tra.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc kiểm tra.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại các
Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc kiểm tra.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện việc kiểm tra đối với các trường hợp quy định tại các
Tổ chức pháp chế hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm vụ tương đương thuộc cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện việc kiểm tra.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.
Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu: 19/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 239 đến số 240
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 5. Căn cứ, phương thức kiểm tra
- Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 8. Đoàn kiểm tra
- Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của đoàn kiểm tra
- Điều 10. Trách nhiệm của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
- Điều 11. Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
- Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 14. Tiến hành kiểm tra
- Điều 15. Kết luận kiểm tra
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
- Điều 17. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 18. Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 19. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 22. Các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Khiển trách
- Điều 25. Cảnh cáo
- Điều 26. Hạ bậc lương
- Điều 27. Giáng chức
- Điều 28. Cách chức
- Điều 29. Buộc thôi việc
