Điều 14 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể kiểm tra thực tế, xác minh các thông tin, tài liệu; kết quả thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra.
2. Trong quá trình kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền tiến hành lập biên bản để xác nhận việc thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và ký xác nhận thông qua biên bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc cuộc kiểm tra.
Biên bản kiểm tra phải có các nội dung cơ bản như sau:
a) Ngày, tháng, năm lập biên bản;
b) Họ và tên, chức vụ của trưởng đoàn kiểm tra;
c) Họ và tên cá nhân được kiểm tra; họ và tên, chức vụ của đại diện tổ chức được kiểm tra;
d) Nội dung kiểm tra;
đ) Thông tin, tài liệu được thu thập, cung cấp;
e) Ý kiến của đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
g) Nhận xét, đánh giá của đoàn kiểm tra;
h) Chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền tiến hành lập biên bản và cá nhân hoặc đại diện tổ chức được kiểm tra. Trường hợp biên bản có nhiều trang, kể cả phụ lục, bảng kê kèm theo biên bản thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang của biên bản, phụ lục và bảng kê kèm theo hoặc đóng dấu giáp lai.
Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu: 19/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 239 đến số 240
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 5. Căn cứ, phương thức kiểm tra
- Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 8. Đoàn kiểm tra
- Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của đoàn kiểm tra
- Điều 10. Trách nhiệm của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
- Điều 11. Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
- Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 14. Tiến hành kiểm tra
- Điều 15. Kết luận kiểm tra
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
- Điều 17. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 18. Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 19. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 22. Các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Khiển trách
- Điều 25. Cảnh cáo
- Điều 26. Hạ bậc lương
- Điều 27. Giáng chức
- Điều 28. Cách chức
- Điều 29. Buộc thôi việc
