Chương 5 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2020. Các quy định về xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại các
2. Bãi bỏ
3. Việc xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu trên cơ sở yêu cầu, kiến nghị tại kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan, trừ những người trong cơ quan, đơn vị Quân đội nhưng không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; những người trong cơ quan, đơn vị Công an nhưng không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an; những người trong tổ chức cơ yếu nhưng không làm công tác cơ yếu thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản, điểm được giao trong Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu: 19/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 239 đến số 240
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 5. Căn cứ, phương thức kiểm tra
- Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 8. Đoàn kiểm tra
- Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của đoàn kiểm tra
- Điều 10. Trách nhiệm của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
- Điều 11. Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
- Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 14. Tiến hành kiểm tra
- Điều 15. Kết luận kiểm tra
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
- Điều 17. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 18. Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 19. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 22. Các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Khiển trách
- Điều 25. Cảnh cáo
- Điều 26. Hạ bậc lương
- Điều 27. Giáng chức
- Điều 28. Cách chức
- Điều 29. Buộc thôi việc
