Điều 12 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ vào
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết khoản này.
a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ lập kế hoạch kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của mình và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ lập kế hoạch kiểm tra;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.
Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện lập kế hoạch kiểm tra;
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lập kế hoạch kiểm tra thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình.
Tổ chức pháp chế hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm vụ tương đương thuộc cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được giao giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lập kế hoạch kiểm tra.
3. Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Căn cứ ban hành kế hoạch;
b) Đối tượng được kiểm tra;
c) Địa điểm kiểm tra;
d) Nội dung kiểm tra;
đ) Thời gian dự kiến kiểm tra;
e) Kinh phí thực hiện kiểm tra;
g) Tổ chức thực hiện.
4. Kế hoạch kiểm tra phải được gửi cho đối tượng được kiểm tra ngay sau khi được ban hành.
Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu: 19/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 239 đến số 240
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 5. Căn cứ, phương thức kiểm tra
- Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 8. Đoàn kiểm tra
- Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của đoàn kiểm tra
- Điều 10. Trách nhiệm của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
- Điều 11. Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
- Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 14. Tiến hành kiểm tra
- Điều 15. Kết luận kiểm tra
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
- Điều 17. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 18. Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 19. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 22. Các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Khiển trách
- Điều 25. Cảnh cáo
- Điều 26. Hạ bậc lương
- Điều 27. Giáng chức
- Điều 28. Cách chức
- Điều 29. Buộc thôi việc
