Điều 16 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
1. Quyền của đối tượng được kiểm tra:
a) Được thông báo bằng văn bản về kế hoạch, quyết định kiểm tra;
b) Kiến nghị, giải trình về kết luận kiểm tra;
c) Khiếu nại đối với kết luận kiểm tra và các hành vi vi phạm hành chính của người có thẩm quyền trong kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
d) Tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về tố cáo;
đ) Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra:
a) Phối hợp và tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra;
b) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp; giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Chấp hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến nghị của đoàn kiểm tra trong kết luận kiểm tra;
d) Chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết luận kiểm tra.
Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu: 19/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 239 đến số 240
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 5. Căn cứ, phương thức kiểm tra
- Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 8. Đoàn kiểm tra
- Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của đoàn kiểm tra
- Điều 10. Trách nhiệm của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
- Điều 11. Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Ban hành kế hoạch kiểm tra
- Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra
- Điều 14. Tiến hành kiểm tra
- Điều 15. Kết luận kiểm tra
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
- Điều 17. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 18. Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 19. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 22. Các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Khiển trách
- Điều 25. Cảnh cáo
- Điều 26. Hạ bậc lương
- Điều 27. Giáng chức
- Điều 28. Cách chức
- Điều 29. Buộc thôi việc
