Điều 9 Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
1. Phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, nghỉ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong cơ sở giam giữ phạm nhân thì tổng định lượng ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường so với định lượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ; phạm nhân nữ sinh con trong trại giam được cấp các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng định lượng ăn của trẻ em là con phạm nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp phạm nhân nữ có thai không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí chỗ nằm 03 m2/phạm nhân; được khám thai định kỳ ít nhất 01 lần/tháng, trường hợp thai kỳ có nguy cơ cao hoặc theo chỉ định của bác sĩ thì được tăng số lần khám phù hợp; được bố trí làm công việc nhẹ, không độc hại, không tiếp xúc hóa chất, không làm việc trong môi trường nhiệt độ cao và giảm thời gian lao động hằng ngày ít nhất 01 giờ so với chế độ lao động chung.
2. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được hưởng như đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, Tết theo quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường, ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), Tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Ngoài chế độ ăn hằng ngày nêu trên, mỗi tháng trẻ em được hỗ trợ bổ sung sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 50 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ và điều kiện thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hoán đổi định lượng chế độ ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp:
a) 04 khăn mặt/năm;
b) 02 kg xà phòng/năm;
c) 04 bộ quần áo bằng vải thường/năm;
d) 01 màn phù hợp với lứa tuổi/03 năm;
đ) 02 đôi dép/năm;
e) 01 chăn phù hợp với lứa tuổi và khí hậu vùng miền/03 năm;
g) 02 bộ quần áo ấm/01 năm phù hợp với lứa tuổi và khí hậu vùng miền.
4. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ phạm nhân làm thủ tục chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước để điều trị, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc trích xuất và áp giải phạm nhân là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế tại cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp không quá 05 kg gạo tẻ/trẻ em/tháng.
Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế theo quy định; kinh phí khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân chết thì kinh phí mai táng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
5. Chế độ ăn, mặc, cấp phát nhu yếu phẩm, chăm sóc y tế đối với trẻ em trên 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ tại cơ sở giam giữ phạm nhân trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chờ gửi về người thân thích nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Trại giam tổ chức khu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em (nhà trẻ) ngoài khu giam giữ phạm nhân; bảo đảm tách biệt với khu giam giữ, có không gian sinh hoạt, vui chơi, phù hợp với lứa tuổi và bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn.
Nhà trẻ do cán bộ có chuyên môn về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hoặc người lao động được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật phụ trách; trường hợp phù hợp, có thể bố trí phạm nhân nữ có chuyên môn, nghiệp vụ về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tham gia hỗ trợ chăm sóc dưới sự quản lý, giám sát của cán bộ trại giam. Trường hợp cần thiết, trại giam phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn để hỗ trợ chuyên môn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được sinh hoạt tại nhà trẻ vào ban ngày; trẻ em đủ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc bàn giao cho người thân thích tiếp tục được bố trí sinh hoạt tại nhà trẻ; không bố trí sinh hoạt thường xuyên trong buồng giam.
Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
- Số hiệu: 170/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân
- Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân
- Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
- Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc
- Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân
- Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân
- Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy
- Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân
- Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam
- Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam
- Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân
- Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
- Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
- Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
- Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
- Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
- Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
- Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
- Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
- Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
- Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Điều 36. Trách nhiệm của gia đình, người thân thích của phạm nhân
- Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
- Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
- Điều 45. Quy định chuyển tiếp
- Điều 46. Trách nhiệm thi hành
