Điều 23 Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
1. Phạm nhân thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù quy định tại Điều 22 thì được nhận xét, đánh giá tốt và xếp loại tốt, cụ thể như sau:
a) Đối với tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 22
Nhận rõ tội lỗi là có thái độ, nhận thức nghiêm túc, đầy đủ về tính chất, mức độ và hậu quả hành vi phạm tội của mình đã gây ra, thành khẩn khai báo đúng sự thật về tội lỗi của mình.
Ăn năn hối cải là thể hiện sự hối hận sâu sắc về tội lỗi của mình, tin tưởng chính sách, pháp luật hình sự nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước; nêu cao ý thức, trách nhiệm, quyết tâm sửa chữa tội lỗi, tích cực lao động, học tập tiến bộ để trở thành người có ích cho xã hội.
Trung thực khai báo, tố giác tội phạm và hành vi vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân là việc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền thông tin mà mình biết về sự việc, hành vi phạm tội của người khác dù người đó đã bị bắt, đang chấp hành án phạt tù hay đang ở ngoài xã hội hoặc cung cấp cho cơ sở giam giữ phạm nhân về những hành vi vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân của những phạm nhân khác đang chấp hành án phạt tù.
b) Đối với tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 22
Phạm nhân thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này là phải chấp hành nghiêm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; tích cực ngăn chặn, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, thái độ, hành vi sai phạm của phạm nhân khác; thực hiện tốt nếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh, giao tiếp, ứng xử văn hóa của phạm nhân; không có thái độ, lời nói xuyên tạc sự thật, việc làm tiêu cực gây chia rẽ, mất đoàn kết, làm ảnh hưởng xấu đến người khác.
c) Đối với tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 22
Phạm nhân thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này là phải có tinh thần trách nhiệm cao, tự giác, tích cực trong lao động, học nghề, nghiêm túc chấp hành sự phân công của cán bộ; tham gia đầy đủ các ngày mà cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức cho phạm nhân lao động (trừ trường hợp bị bệnh đột xuất không quá 04 ngày làm việc trong 01 tháng; phạm nhân được trích xuất không phải là bị can, bị cáo để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử hoặc lý do khách quan, chính đáng khác phạm nhân không thể tham gia lao động); lao động có chất lượng, hiệu quả, hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động hoặc hoàn thành tốt các công việc được giao, thực hiện nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; được cán bộ quản giáo biểu dương trong các buổi họp, sinh hoạt tổ, đội phạm nhân.
d) Đối với tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 22
Phạm nhân phải luôn nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm, tự giác, tích cực tham gia học tập và các phong trào thi đua chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức; có ý thức tự rèn luyện bản thân, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng danh dự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của bản thân và của người khác; quan tâm động viên, giúp đỡ phạm nhân khác trong lao động, học tập, rèn luyện và sinh hoạt để cùng trở thành người có ích cho xã hội.
2. Định kỳ xếp loại tốt
a) Xếp loại tháng
Phạm nhân xếp loại tốt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có ít nhất 21 ngày được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù tốt, trong đó 7 ngày cuối tháng phải được nhận xét, đánh giá tốt, các ngày còn lại được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù từ khá trở lên; phạm nhân mới chấp hành án được 21 ngày trong 01 tháng thì tất cả các ngày đó phải được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù tốt.
b) Xếp loại quý
Phạm nhân xếp loại tốt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có 03 tháng xếp loại tốt; có 02 tháng xếp loại tốt và tháng còn lại xếp loại khá, trong đó tháng cuối quý phải xếp loại tốt; phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại 02 tháng trong quý thì cả 02 tháng đó phải xếp loại tốt; chỉ xếp loại quý tốt đối với phạm nhân có kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại từ khá trở lên, trừ trường hợp lập công, phạm nhân mới chấp hành đủ thời gian để xếp loại quý.
c) Phạm nhân có tiền án thì phải có thêm thời gian theo dõi, thử thách, không xếp loại tốt ngay, trừ trường hợp lập công (có 01 tiền án thì quý đầu không xếp loại tốt, có 02 tiền án thì 02 quý đầu không xếp loại tốt, có từ 03 tiền án trở lên thì 04 quý đầu không xếp loại tốt và các tháng trong quý đó không xếp loại tốt).
Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
- Số hiệu: 170/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân
- Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân
- Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
- Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc
- Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân
- Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân
- Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy
- Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân
- Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam
- Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam
- Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân
- Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
- Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
- Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
- Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
- Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
- Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
- Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
- Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
- Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
- Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Điều 36. Trách nhiệm của gia đình, người thân thích của phạm nhân
- Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
- Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
- Điều 45. Quy định chuyển tiếp
- Điều 46. Trách nhiệm thi hành
