Chương 3 Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
“i) Gói thầu về đào tạo chuyên sâu cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện tại nước ngoài; gói thầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao.
Gói thầu đào tạo dạy nghề cho phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại trường giáo dưỡng.
n) Gói thầu cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường, hoặc mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường cho học sinh bán trú, nội trú tại cơ sở giáo dục công lập; gói thầu cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao hoặc suất ăn phục vụ các đại hội thể thao trong nước, quốc tế, tổ chức tại Việt Nam; mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện việc cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao hoặc cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy, người bị tạm giam, tạm giữ tại các cơ sở giam giữ, phạm nhân tại các cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại các cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại các trường giáo dưỡng.
Gói thầu mua nguyên vật liệu đầu vào để tổ chức sản xuất, gia công bảo đảm chế độ mặc và tư trang cho phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại trường giáo dưỡng.”.
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Học sinh được Nhà nước bảo đảm, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 20 kg gạo tẻ;
b) 1,8 kg thịt lợn;
c) 1,8 kg cá;
d) 08 quả trứng gà hoặc trứng vịt;
đ) 0,5 kg đường;
e) 0,75 lít nước mắm;
g) 0,1 kg bột ngọt;
h) 0,5 kg muối;
i) 17 kg rau xanh hoặc củ, quả;
k) 0,3 lít dầu ăn;
l) Gia vị khác: tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
m) Chất đốt tương đương: 17 kg củi hoặc 15 kg than hoặc 25 kWh điện hoặc 03 kg khí đốt (gas), phù hợp điều kiện thực tế của trường giáo dưỡng.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, Tết của học sinh được tăng thêm nhưng không được quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường,”.
2. Sửa đổi điểm n khoản 1 Điều 7 như sau:
“n) 1000 ml dầu gội đầu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:
“1. Phạm nhân là người chưa thành niên được Nhà nước bảo đảm, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 17 kg gạo tẻ;
b) 1,8 kg thịt lợn;
c) 1,8 kg cá;
d) 05 quả trứng gà hoặc trứng vịt;
đ) 0,5 kg đường;
e) 0,75 lít nước mắm;
g) 0,1 kg bột ngọt;
h) 0,5 kg muối;
i) 15 kg rau xanh hoặc củ, quả;
k) 0,3 lít dầu ăn;
l) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
m) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than hoặc 25 kWh điện hoặc 03 kg khí đốt (gas), phù hợp điều kiện thực tế của cơ sở giam giữ phạm nhân.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, Tết của phạm nhân là người chưa thành niên được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân là người chưa thành niên trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án và điều kiện thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi các loại thực phẩm, nguyên liệu, gia vị quy định tại khoản 1 Điều này bằng các loại thực phẩm khác có giá trị tương đương, bảo đảm phạm nhân được sử dụng hết tiêu chuẩn, định lượng theo quy định.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 như sau:
“4. Mỗi phân trại của cơ sở giam giữ phạm nhân được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể và một căng tin cho phạm nhân.
Bếp ăn tập thể phạm nhân được trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị thiết yếu phục vụ việc chế biến, bảo quản, chia khẩu phần ăn như: tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín; chảo, nồi nấu ăn các loại; dao, thớt, chậu rửa, rổ, rá, bát, đũa và các dụng cụ cần thiết khác.
Căn cứ số lượng phạm nhân thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và yêu cầu bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc trang bị, thay thế, bổ sung dụng cụ, thiết bị cấp dưỡng với số lượng, chủng loại và thời hạn sử dụng phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý, giam giữ phạm nhân.
Phạm nhân đến cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp 01 bộ dụng cụ cấp dưỡng. Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng hoặc khay bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm dùng trong 02 năm và 01 thìa nhựa, 01 đôi đũa nhựa để ăn dùng trong 01 năm.
Chất tẩy rửa đối với các dụng cụ cấp dưỡng không quá 0,2% định mức ăn một ngày.”.
5. Sửa đổi điểm n khoản 1 Điều 30 như sau:
“n) 1000 ml dầu gội đầu/năm;”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 như sau:
“1. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên trong chỉ tiêu, định mức được giao
a) Trích 14% để bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên
Căn cứ vào số tiền trích được, Giám thị trại giam quyết định bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên nhưng không được tăng thêm quá 1/6 lần tiêu chuẩn ăn hằng tháng mà pháp luật quy định cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên.
Phạm nhân là người chưa thành niên lao động làm thêm giờ, lao động ngày nghỉ, được hưởng tiêu chuẩn ăn không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường (trong đó có 01 tiêu chuẩn ăn ngày thường do ngân sách nhà nước bảo đảm) cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Tiêu chuẩn ăn thêm này nếu không sử dụng hết theo quy định thì phạm nhân là người chưa thành niên được gửi vào lưu ký để sử dụng trong sinh hoạt, nộp án phí, thực hiện các nghĩa vụ dân sự, hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc để nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.
Trường hợp đã trích đủ mức ăn bổ sung theo quy định mà còn số dư thì Giám thị trại giam chuyển phần kinh phí còn dư này vào lưu ký cho phạm nhân để sử dụng theo quy định; đồng thời thông báo cho tập thể phạm nhân biết thông qua Ban Tự quản của phạm nhân.
b) Trích 02% lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi tư vấn, hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù. Trại giam tiến hành các hoạt động hỗ trợ, tổ chức giáo dục công dân, giáo dục pháp luật, tư vấn, liên hệ tìm việc làm và các hoạt động khác có liên quan đến việc tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân là người chưa thành niên; cấp 01 bộ quần áo cho phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù không có quần áo về nơi cư trú, mức tối đa không quá 20 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường của phạm nhân là người chưa thành niên.
c) Trích 10% chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động. Phạm nhân được chi trả một phần công lao động. Định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên được tính bằng tổng số dư đầu quý và số trích trong quý chia cho tổng số phạm nhân là người chưa thành niên được chi trả một phần công lao động. Phạm nhân hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động được hưởng 100% định mức chi trả; phạm nhân không hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động được hưởng 50% định mức chi trả. Trường hợp phạm nhân đã chấp hành xong án phạt tù hoặc phạm nhân chết nhưng chưa có kết quả lao động của phạm nhân trong quý đó thì lấy kết quả định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân của quý trước liền kề chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân theo tháng và nhân với số tháng phạm nhân hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động.
d) Trích 02% chi hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên bị tai nạn lao động. Mức chi hỗ trợ do Giám thị quyết định nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong một tháng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên tại thời điểm bị tai nạn. Cuối năm, nếu còn số dư, Giám thị trại giam chuyển phần kinh phí còn dư này vào quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân để sử dụng cho các hoạt động quy định tại điểm đ khoản này.
đ) Trích 27% bổ sung Quỹ phúc lợi, khen thưởng của trại giam, trong đó:
Trích 18% bổ sung Quỹ phúc lợi của trại giam để thực hiện các hoạt động: Hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; hỗ trợ phạm nhân khi bị bệnh, gặp rủi ro, khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 lần định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong quý đó, một năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có hoàn cảnh khó khăn, khi bị bệnh, gặp rủi ro, tai nạn lao động hoặc điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương bình quân theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị, mỗi năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ ăn thêm các ngày lễ, Tết cho cán bộ, chiến sĩ; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho cán bộ, chiến sĩ và hỗ trợ các hoạt động phúc lợi khác của trại giam.
Trích 07% bổ sung Quỹ khen thưởng của trại giam để thực hiện các hoạt động: Thưởng cho những phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công, giá trị mức thưởng bằng tiền hoặc hiện vật không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân; thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích trong lao động, học nghề (kết quả lao động vượt chỉ tiêu, định mức), mức thưởng bằng một phần hai giá trị ngày công lao động vượt chỉ tiêu, định mức; thưởng, sử dụng để trích thưởng cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có thành tích trong việc quản lý tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân, tổng mức tiền chi thưởng chung tối đa một năm đối với cán bộ, chiến sĩ không vượt quá 02 tháng lương theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị.
Trích 02% nộp về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp làm quỹ hỗ trợ các hoạt động quản lý, tổng kết, sơ kết, tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thao, hội diễn, hợp tác quốc tế và đầu tư cơ sở vật chất.
e) Trích 45% chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên; nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù, trong đó:
Trích 35% tạo nguồn vốn chung đầu tư trở lại cho các trại giam, phục vụ giáo dục, lao động dạy nghề, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ và xây dựng cơ sở vật chất. Trại giam nộp về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để xây dựng kế hoạch phân bổ chung. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất của các trại giam, Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trại giam có trách nhiệm phê duyệt danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị đến 10 tỷ đồng/một danh mục đầu tư; chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt các danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị trên 10 tỷ đồng/một danh mục đầu tư. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được trích lại để đầu tư cho các dự án, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất cho các trại giam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trích 10% đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên. Giám thị trại giam phải lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và phải được Thủ trưởng các cơ quan này phê duyệt dự toán trước khi tổ chức thực hiện.”.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 118/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 09/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2023 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 45. Quy định chuyển tiếp
1. Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù của phạm nhân trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tính liên tục với kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù khi Nghị định này có hiệu lực.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, đối với phạm nhân đang thi hành Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo hoặc đưa vào buồng kỷ luật có hiệu lực trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì thời gian theo dõi, thử thách để được công nhận cải tạo tiến bộ thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Đối với phạm nhân bị xếp loại kém theo quy định tại Nghị định số 118/2024/NĐ-CP nhưng theo quy định của Nghị định này đủ điều kiện được xếp loại khá trở lên thì quý xếp loại liền kề kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực, chỉ được xem xét nâng 01 mức xếp loại so với mức xếp loại trước đó; không được xếp loại khá hoặc tốt ngay.
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Nghị định này trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an trong quá trình tổ chức thực hiện; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nội dung của Nghị định có liên quan.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
- Số hiệu: 170/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân
- Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân
- Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
- Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc
- Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân
- Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân
- Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy
- Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân
- Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam
- Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam
- Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân
- Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
- Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
- Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
- Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
- Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
- Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
- Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
- Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
- Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
- Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Điều 36. Trách nhiệm của gia đình, người thân thích của phạm nhân
- Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
- Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
- Điều 45. Quy định chuyển tiếp
- Điều 46. Trách nhiệm thi hành
