Mục 7 Chương 2 Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
Mục 7. VIỆC THĂM GẶP TIẾP XÚC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, LÃNH SỰ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
1. Xuất trình giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự, chứng minh thư ngoại giao, lãnh sự hoặc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ghi rõ chức danh tại cơ quan đại diện đối với trường hợp chưa được cấp chứng minh thư.
2. Chấp hành các quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
3. Không được chuyển cho phạm nhân những đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tiếp xúc, liên hệ với người khác trong khu vực thăm gặp.
4. Động viên phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Không được có lời nói hoặc cử chỉ thể hiện sự ủng hộ, khích lệ đối với hành vi vi phạm pháp luật của phạm nhân.
5. Trong quá trình thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự không được sử dụng phương tiện ghi âm, ghi hình, chụp ảnh hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác nếu không được sự đồng ý của cán bộ phân công theo dõi.
6. Tôn trọng luật pháp và phong tục tập quán của Việt Nam.
7. Không được tiến hành các hoạt động khác ngoài nội dung thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
1. Tổ chức thực hiện việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân.
2. Thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho cán bộ ngoại giao, lãnh sự và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật các hành vi lợi dụng thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự để vu khống, tuyên truyền xuyên tạc sự thật hoặc vi phạm quy định về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự, vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
1. Tiếp nhận giấy giới thiệu đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự, kiểm tra chứng minh thư ngoại giao, lãnh sự hoặc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ghi rõ chức danh tại cơ quan đại diện đối với trường hợp chưa được cấp chứng minh thư của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
2. Phổ biến quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
3. Thông báo cho đại diện cơ quan ngoại giao, lãnh sự về tình hình sức khỏe, thái độ cải tạo của phạm nhân được thăm gặp.
Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
1. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp thăm gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến. Việc tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
a) Việc đề nghị thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Luật Thi hành án hình sự;
b) Giám thị trại giam xem xét, quyết định việc tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến trên cơ sở đề nghị và điều kiện thực tế của cơ sở giam giữ phạm nhân;
c) Cơ sở giam giữ phạm nhân chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị kỹ thuật, đường truyền và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện an toàn, thông suốt;
d) Cán bộ được phân công có trách nhiệm phổ biến quy định và trực tiếp theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;
đ) Việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn và nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
2. Trong quá trình theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự nếu phát hiện người đến thăm hoặc phạm nhân được thăm gặp vi phạm quy định về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự hoặc nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì cán bộ được phân công theo dõi có quyền nhắc nhở, lập biên bản hoặc yêu cầu chấm dứt việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
3. Báo cáo Giám thị trại giam xử lý những kiến nghị của cơ quan ngoại giao, lãnh sự (nếu có).
Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
1. Phạm nhân có văn bản từ chối việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
2. Phạm nhân không chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân khi tham gia thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
3. Trường hợp vì yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân theo quyết định của Giám thị trại giam.
Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
- Số hiệu: 170/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân
- Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân
- Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
- Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc
- Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân
- Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân
- Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy
- Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân
- Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam
- Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam
- Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân
- Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
- Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
- Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
- Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
- Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
- Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
- Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
- Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
- Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
- Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Điều 36. Trách nhiệm của gia đình, người thân thích của phạm nhân
- Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
- Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
- Điều 45. Quy định chuyển tiếp
- Điều 46. Trách nhiệm thi hành
