Điều 30 Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
1. Phạm nhân vi phạm đều phải xem xét, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. Mỗi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật hoặc hình thức xử lý khác quy định tại khoản 3 Điều này. Trong cùng một vụ việc có nhiều phạm nhân vi phạm, thì mỗi phạm nhân đều phải xem xét xử lý. Trong cùng một vụ việc, nếu một phạm nhân có nhiều hành vi vi phạm, thì chỉ áp dụng một hình thức xử lý chung đối với các hành vi vi phạm có liên quan chặt chẽ, xảy ra trong cùng thời điểm, cùng mục đích, không tách riêng từng hành vi vi phạm để xử lý với các hình thức kỷ luật khác nhau.
2. Khi xử lý phạm nhân vi phạm phải xem xét, đánh giá làm rõ tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ, mục đích, nguyên nhân vi phạm; các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng; mức độ ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, quyết tâm sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả để xem xét, áp dụng hình thức xử lý phù hợp. Trường hợp phát hiện xử lý phạm nhân vi phạm không đúng quy định phải hủy bỏ hoặc thay đổi hình thức xử lý đó cho phù hợp với tính chất, mức độ, hành vi vi phạm. Việc hủy bỏ hoặc thay đổi hình thức xử lý phải có căn cứ bằng văn bản và được lưu hồ sơ.
3. Trường hợp phạm nhân có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định này thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể xem xét hạ hoặc tăng hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật; trường hợp không xử lý kỷ luật phải hạ mức xếp loại thi đua chấp hành án phạt tù tháng đó hoặc tổ chức giáo dục, nhắc nhở phạm nhân, yêu cầu phạm nhân viết cam kết và lưu hồ sơ phạm nhân.
Phạm nhân vi phạm 02 lần do lỗi cố ý trong 12 tháng mà có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì vẫn bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Thi hành án hình sự.
4. Phạm nhân đang thi hành quyết định kỷ luật nếu có quyết định điều chuyển đến cơ sở giam giữ phạm nhân khác thì tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật, việc chuyển giao quyết định kỷ luật phải kèm hồ sơ đầy đủ và biên bản bàn giao. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật hoặc thay đổi, hủy bỏ quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.
5. Thời hạn xử lý kỷ luật là 01 năm, tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm.
Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự
- Số hiệu: 170/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân
- Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân
- Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân
- Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc
- Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân
- Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân
- Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy
- Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân
- Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam
- Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam
- Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân
- Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
- Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
- Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
- Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
- Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
- Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
- Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
- Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
- Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
- Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Điều 36. Trách nhiệm của gia đình, người thân thích của phạm nhân
- Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
- Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm i, n khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên như sau:
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
- Điều 45. Quy định chuyển tiếp
- Điều 46. Trách nhiệm thi hành
