Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
d) Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
đ) Vì các lý do chính đáng khác.
2. Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
3. Quy trình xem xét cho từ chức:
a) Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức;
b) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
c) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
4. Công chức không có đơn từ chức nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác phù hợp.
5. Công chức có đơn từ chức, nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Hồ sơ xem xét cho từ chức:
a) Đơn từ chức;
b) Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
c) Các tài liệu khác có liên quan.
7. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi từ chức nếu có nguyện vọng công tác thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Số hiệu: 170/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
- Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
- Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
- Điều 25. Điều động công chức
- Điều 26. Biệt phái công chức
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
- Điều 46. Quy trình luân chuyển
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
- Điều 48. Thời gian luân chuyển
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
- Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
- Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
- Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
- Điều 64. Nội dung quản lý công chức
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
