Điều 24 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
1. Thay đổi vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
2. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ
a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.
Thành phần Hội đồng gồm: Tập thể lãnh đạo, đại diện cấp ủy cơ quan sử dụng công chức và thành phần khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định, số lượng thành viên Hội đồng tuyển chọn phải là số lẻ. Hội đồng chỉ họp khi có đủ từ 2/3 thành viên trở lên tham gia. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng. Cuộc họp Hội đồng được thể hiện bằng biên bản;
b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức.
3. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ.
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức.
4. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức trong các trường hợp sau đây:
a) Công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
b) Công chức có đơn tự nguyện thay đổi xuống vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.
Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thôi việc.
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Số hiệu: 170/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
- Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
- Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
- Điều 25. Điều động công chức
- Điều 26. Biệt phái công chức
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
- Điều 46. Quy trình luân chuyển
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
- Điều 48. Thời gian luân chuyển
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
- Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
- Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
- Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
- Điều 64. Nội dung quản lý công chức
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
