Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
1. Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; hình thức sát hạch là vấn đáp;
Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch;
c) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp sau:
a) Tiếp nhận các trường hợp quy định tại điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều 13 vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này vào làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người tham dự kiểm tra, sát hạch; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực làm thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.
5. Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức và thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là cấp trên của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi quyết định bổ nhiệm.
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Số hiệu: 170/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
- Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
- Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
- Điều 25. Điều động công chức
- Điều 26. Biệt phái công chức
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
- Điều 46. Quy trình luân chuyển
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
- Điều 48. Thời gian luân chuyển
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
- Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
- Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
- Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
- Điều 64. Nội dung quản lý công chức
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
