Chương 4 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Chương IV
THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Mục 1. THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc:
a) Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản này;
c) Lý do không giải quyết thôi việc đối với công chức:
Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức bị cho thôi việc
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi bị cho thôi việc. Trường hợp cố tình không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ra quyết định buộc thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
d) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
e) Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
g) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
h) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.
Mục 2. NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
1. Người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57 của Nghị định này có thẩm quyền cho nghỉ hưu.
2. Thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
4. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
5. Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
6. Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 62. Thông báo nghỉ hưu
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 63. Quyết định nghỉ hưu
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Số hiệu: 170/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
- Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
- Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
- Điều 25. Điều động công chức
- Điều 26. Biệt phái công chức
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
- Điều 46. Quy trình luân chuyển
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
- Điều 48. Thời gian luân chuyển
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
- Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
- Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
- Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
- Điều 64. Nội dung quản lý công chức
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
