Điều 39 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức.
2. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
3. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Thành phần: Thực hiện như quy định tại bước 4 quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
5. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định này (bước 5).
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Số hiệu: 170/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
- Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
- Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
- Điều 25. Điều động công chức
- Điều 26. Biệt phái công chức
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
- Điều 46. Quy trình luân chuyển
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
- Điều 48. Thời gian luân chuyển
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
- Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
- Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
- Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
- Điều 64. Nội dung quản lý công chức
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
