Điều 9 Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
Điều 9. Cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
1. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, cơ quan lập hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ hợp lệ đến Bộ Công an. Bộ Công an chuyển hồ sơ cho nước ngoài thông qua một trong các cách thức sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
a) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Ngoại giao có văn bản trả lời Bộ Công an về kết quả xử lý hồ sơ;
b) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam và thông báo cho Bộ Ngoại giao;
c) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông qua Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (INTERPOL).
2. Trường hợp nước ngoài là nước yêu cầu dẫn độ, hồ sơ yêu cầu dẫn độ phải được gửi đến Bộ Công an thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Bộ Công an để xem xét, giải quyết.
3. Trường hợp khẩn cấp hoặc để đảm bảo tính kịp thời, hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể được gửi trước qua các phương tiện điện tử (thư điện tử, hệ thống fax hoặc hệ thống khác được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên). Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của hồ sơ. Trường hợp nghi ngờ về tính xác thực hoặc trường hợp có thỏa thuận khác, cơ quan tiếp nhận có thể đề nghị nước yêu cầu dẫn độ gửi bản chính của hồ sơ thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều này. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ để tính thời hạn xem xét được tính từ khi nhận được hồ sơ điện tử hợp lệ.
Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
- Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
- Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ
- Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
- Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh
- Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
- Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
- Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
- Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
- Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam