Điều 6 Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
1. Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa có nội dung cam kết, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung văn bản cam kết.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ kèm theo nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại, Bộ Công an đánh giá nội dung cam kết đó với các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Dẫn độ. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp từ chối, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước ngoài theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba, các cơ quan có liên quan thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Bộ Công an;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Công an quyết định về việc chấp nhận hoặc từ chối áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp từ chối, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước ngoài theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.
Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
- Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
- Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ
- Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
- Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh
- Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
- Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
- Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
- Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
- Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam