Điều 15 Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nhất định để đồng ý dẫn độ, Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì đánh giá tính hợp pháp, tính khả thi của điều kiện đó. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị đã được pháp luật Việt Nam quy định, Bộ Công an đưa ra thông báo chấp nhận các điều kiện này.
2. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị có thể ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba hoặc trong trường hợp cần thiết khác, Bộ Công an thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về điều kiện của nước ngoài, Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác có liên quan;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý chấp nhận các điều kiện và nêu rõ lý do;
c) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm a khoản này, Bộ Công an xem xét, quyết định việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ điều kiện. Đối với các điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, Bộ Công an quyết định chấp nhận khi có văn bản đồng ý của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Bộ Công an gửi văn bản chấp nhận của Việt Nam cho nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
- Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
- Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ
- Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
- Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh
- Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
- Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
- Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
- Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
- Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam