Chương 2 Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
Chương II
DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Mục 1. VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM
Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
1. Văn bản yêu cầu dẫn độ được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.
2. Văn bản yêu cầu dẫn độ phải có chữ ký của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và đóng dấu của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ.
Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
Văn bản yêu cầu dẫn độ phải ghi rõ mục đích của yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.
Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin được quy định tại Điều 20 của Luật Dẫn độ và các điều 26, 27, 28 và 29 của Nghị định này.
Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên (tên khai sinh, tên gọi khác, bí danh, tên giả đã sử dụng);
b) Giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh;
c) Quốc tịch, bao gồm quốc tịch hiện tại, quốc tịch cũ;
d) Số hộ chiếu, số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người bị yêu cầu dẫn độ;
đ) Các thông tin cần thiết khác.
2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:
a) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam trước khi bỏ trốn;
b) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại nước ngoài sau khi bỏ trốn (nếu có).
Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, việc tóm tắt nội dung vụ án trong văn bản yêu cầu dẫn độ bao gồm các thông tin sau đây:
1. Thời gian, địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.
2. Mô tả hành vi phạm tội, phương thức, thủ đoạn thực hiện.
3. Hậu quả, thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
4. Vai trò của người bị yêu cầu dẫn độ trong vụ án.
Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung sau đây:
1. Áp dụng biện pháp bắt, tạm giam, cấm xuất cảnh hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác để phục vụ giải quyết yêu cầu dẫn độ.
2. Bảo mật các thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ và không được chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho cơ quan không có thẩm quyền, trừ khi có sự đồng ý của Việt Nam.
3. Thu giữ và chuyển giao các đồ vật, tài sản, chứng cứ liên quan đến tội phạm mà người bị yêu cầu dẫn độ mang theo.
Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
Mục 2. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM
Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:
1. Ảnh của người bị yêu cầu dẫn độ (ảnh cỡ 4cm x 6cm, ảnh được chụp thời gian gần nhất thu thập được, ảnh màu, chụp thẳng mặt, rõ nét, ảnh chụp hình xăm, sẹo, dị tật để phục vụ công tác nhân dạng).
2. Tài liệu xác định nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:
a) Bản sao có chứng thực hộ chiếu, tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân của người bị yêu cầu dẫn độ;
b) Danh bản, chỉ bản, dấu vân tay của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);
c) Tài liệu về mống mắt, giọng nói hoặc các thông tin sinh trắc học khác (nếu có).
3. Quyết định hoặc lệnh của cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có thẩm quyền khác bao gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:
a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
b) Quyết định khởi tố bị can;
c) Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can;
d) Lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);
đ) Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);
e) Quyết định truy nã;
g) Thông báo truy nã quốc tế của INTERPOL (nếu có);
h) Kết luận điều tra, cáo trạng (nếu có).
4. Tài liệu chứng minh hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Biên bản ghi lời khai của người bị yêu cầu dẫn độ, bị hại, người làm chứng, người có liên quan đến vụ án hoặc các tài liệu buộc tội khác;
b) Biên bản hỏi cung;
c) Ảnh hiện trường vụ án, tử thi và các ảnh khác làm rõ hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);
d) Chứng cứ buộc tội khác (nếu có).
5. Nội dung điều luật liên quan đến thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, truy tố hoặc đưa vụ án ra xét xử; điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được trích dẫn đầy đủ nội dung điều luật.
Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:
1. Các tài liệu được quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.
2. Bản án đã tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án bởi nhiều bản án, phải gửi kèm theo tất cả các bản án đó. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án vắng mặt, hồ sơ phải kèm theo tài liệu chứng minh người đó đã được tống đạt giấy triệu tập xét xử.
3. Quyết định thi hành án phạt tù.
4. Quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có).
5. Văn bản thông báo về thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành hình phạt.
6. Nội dung điều luật liên quan đến việc đưa vụ án ra xét xử và điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để thi hành án, bao gồm điều luật quy định thẩm quyền xét xử của tòa án, thẩm quyền ra quyết định hoặc lệnh truy nã; quy định về tội danh và hình phạt đã áp dụng trong bản án; quy định về thời hiệu thi hành bản án hình sự.
Mục 3. TIẾP NHẬN, KIỂM TRA, CHUYỂN HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ ĐI NƯỚC NGOÀI VÀ BỔ SUNG THÔNG TIN, TÀI LIỆU THEO YÊU CẦU CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.
Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa hoàn thiện, Bộ Công an có văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời gian cơ quan lập yêu cầu bổ sung không tính vào thời hạn 30 ngày kiểm tra của Bộ Công an.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Công an trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công an quy định tại khoản 3 của Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo cho Bộ Công an.
Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu từ phía nước ngoài, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ về các nội dung mà nước ngoài đề nghị bổ sung.
2. Cơ quan lập yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung kèm theo bản dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Công an. Trường hợp có lý do khách quan mà không kịp cung cấp thông tin, tài liệu trong thời hạn nước ngoài yêu cầu, cơ quan lập yêu cầu phải thông báo cho Bộ Công an để đề nghị nước ngoài gia hạn.
3. Bộ Công an chuyển thông tin, tài liệu bổ sung đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.
Mục 4. TIẾP NHẬN, ÁP GIẢI NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
Sau khi nhận được quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm:
1. Lập kế hoạch tiếp nhận người bị dẫn độ.
2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Trao đổi, thống nhất với nước ngoài về thời gian và địa điểm bàn giao người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan;
b) Chuẩn bị các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế cho người bị dẫn độ và Tổ áp giải của Việt Nam.
Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
Bộ Công an xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam, bao gồm các thông tin sau đây:
1. Thời gian và địa điểm dự kiến tiếp nhận người bị dẫn độ.
2. Thành phần Tổ áp giải.
3. Lịch trình di chuyển. Trường hợp phải quá cảnh, Bộ Công an đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Dẫn độ và Điều 22 của Nghị định này.
4. Phương án an ninh, các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang theo.
Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
1. Khi tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài, Tổ áp giải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra nhân thân người bị dẫn độ thông qua nhân dạng, dấu vân tay, ảnh khuôn mặt và các thông tin sinh trắc học khác (nếu có);
b) Tiếp nhận các đồ vật, tài sản kèm theo của người bị dẫn độ (nếu có);
c) Ký biên bản bàn giao với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Biên bản bàn giao được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.
2. Tổ áp giải được quyền sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài và quy định an ninh hàng không quốc tế.
Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
1. Ngay khi máy bay hạ cánh hoặc ngay khi người bị dẫn độ được đưa qua cửa khẩu, Tổ áp giải phối hợp với lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện thủ tục nhập cảnh nhanh chóng, an toàn.
2. Bộ Công an thực hiện bàn giao người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng hoặc thi hành án theo quy định.
3. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.
Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
1. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ Tổ áp giải trong việc tiếp nhận và dẫn giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo hãng hàng không hỗ trợ Tổ áp giải trong việc dẫn giải người bị dẫn độ theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
- Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
- Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ
- Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
- Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh
- Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
- Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
- Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
- Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
- Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam