Điều 26 Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên (tên khai sinh, tên gọi khác, bí danh, tên giả đã sử dụng);
b) Giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh;
c) Quốc tịch, bao gồm quốc tịch hiện tại, quốc tịch cũ;
d) Số hộ chiếu, số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người bị yêu cầu dẫn độ;
đ) Các thông tin cần thiết khác.
2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:
a) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam trước khi bỏ trốn;
b) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại nước ngoài sau khi bỏ trốn (nếu có).
Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ
- Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
- Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ
- Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
- Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh
- Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ
- Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài
- Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ
- Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam
- Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam