Điều 45 Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Mẫu chất ma túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng, thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2. Trong kho phải có dụng cụ, thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như: giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh. Việc phân công quản lý kho lưu mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm bảo an ninh, an toàn.
2. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; là đơn vị tiếp nhận chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất; trực tiếp quản lý, bảo quản và phân phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.
3. Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này, là nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, bao gồm:
a) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ thuật hình sự cấp tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan. Trong trường hợp không đủ điều kiện để xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho chung của đơn vị để bảo quản. Khu vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu từng loại mẫu.
4. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu chất ma túy theo kế hoạch được phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này. Các đơn vị sử dụng khi không còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.
Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
- Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
- Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo
- Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
- Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin
- Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
- Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
- Điều 11. Các nội dung phối hợp khác
- Điều 12. Hình thức phối hợp
- Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê
- Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
- Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
- Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
- Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
- Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
- Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
- Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
- Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
- Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
- Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
- Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
- Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
- Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp
- Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
- Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
- Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
- Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
- Điều 61. Nội dung quản lý
- Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
- Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
- Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
- Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
- Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
- Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
- Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
- Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
- Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
- Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 101. Thành phần hồ sơ
- Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
- Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
- Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 112. Chế độ quản lý
- Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
- Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
- Điều 115. Chế độ học văn hóa
- Điều 116. Chế độ học nghề
- Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
- Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
- Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
- Điều 121. Chế độ chịu tang
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
- Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
- Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
- Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
- Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
