Chương 1 Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 10 Điều 32, khoản 6 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 36, khoản 8 Điều 42 của Luật Phòng, chống ma túy; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều 17, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21, Điều 23, khoản 6 Điều 31, Điều 37, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 45, điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; biện pháp giám sát điện tử; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;
b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;
c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;
d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm vi toàn quốc.
3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái phép chất ma túy và gia đình của họ;
c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp động viên người sử dụng trái phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải có sự tham gia của gia đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú, công tác, làm việc, học tập;
d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật thường xuyên, chính xác;
đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc;
e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến hành công khai, khách quan và theo đúng quy định của pháp luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham gia của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo ra chất ma túy từ cây có chứa chất ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế, pha trộn, pha chế, bào chế, chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng cây có chứa chất ma túy.
2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra tiền chất từ cây có chứa tiền chất, hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp.
3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy là các hoạt động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp vụ và các hoạt động khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy, tiền chất.
4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình áp dụng các phương pháp sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất nguyên liệu, phương pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo trên nhãn mác, bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.
5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc không thực hiện điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện tự nguyện, quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan có thẩm quyền mà không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
9. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện mà không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.
10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp theo quy định của Chính phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy.
Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
- Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
- Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo
- Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
- Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin
- Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
- Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
- Điều 11. Các nội dung phối hợp khác
- Điều 12. Hình thức phối hợp
- Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê
- Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
- Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
- Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
- Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
- Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
- Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
- Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
- Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
- Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
- Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
- Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
- Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
- Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp
- Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
- Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
- Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
- Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
- Điều 61. Nội dung quản lý
- Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
- Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
- Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
- Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
- Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
- Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
- Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
- Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
- Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
- Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 101. Thành phần hồ sơ
- Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
- Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
- Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 112. Chế độ quản lý
- Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
- Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
- Điều 115. Chế độ học văn hóa
- Điều 116. Chế độ học nghề
- Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
- Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
- Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
- Điều 121. Chế độ chịu tang
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
- Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
- Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
- Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
- Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
