Chương 8 Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
Điều 140. Bộ Công an
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
a) Tổng hợp kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch tổng thể dài hạn và hằng năm về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp.
3. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Công an về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tổ chức thực hiện.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện thống kê nhà nước về nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý và sử dụng mẫu các chất ma túy.
5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 27 của Nghị định này; thực hiện thống kê nhà nước, hợp tác quốc tế về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy - bảo đảm kết nối các đơn vị, bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan; là đầu mối quốc gia thực hiện thông báo tiền xuất khẩu, báo cáo, trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế và cơ quan có thẩm quyền các nước về phòng, chống ma túy; là cơ quan thường trực của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương và hướng dẫn, kiểm tra Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này.
6. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực hiện và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
7. Tổ chức thực hiện việc giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
8. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Chỉ đạo Công an các địa phương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
9. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
10. Thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; hướng dẫn thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; ban hành tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở cai nghiện ma túy; hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
11. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.
12. Xây dựng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
13. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
14. Xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
Điều 141. Bộ Quốc phòng
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa; ngăn chặn ma túy thẩm lậu vào Việt Nam; kịp thời phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy xảy ra ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Hải quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát Biển Việt Nam chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy trên biển; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an và chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động phòng, ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất qua biên giới theo quy định của pháp luật.
Điều 142. Bộ Tài chính
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển trong kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm về ma túy trong địa bàn hoạt động của Hải quan.
2. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính chủ trì cân đối, đề xuất, trình các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phòng, chống ma túy cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công và các pháp luật liên quan. Riêng các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định, Bộ Tài chính tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định của pháp luật Hải quan; thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
4. Ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 143. Bộ Y tế
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan y tế tại địa phương thực hiện phối hợp tiếp nhận, phân loại; tổ chức điều trị, cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác trong thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
3. Nghiên cứu các bài thuốc và phương pháp cai nghiện ma túy.
4. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 144. Bộ Công Thương
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
Điều 145. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
2. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất và tổ chức thực hiện.
Điều 146. Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các cơ sở cai nghiện trong việc tổ chức dạy và học văn hóa; hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho đối tượng cai nghiện ma túy.
2. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp cho người cai nghiện theo quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với người sau cai nghiện ma túy theo quy định.
Điều 147. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng tôn giáo các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chuyên môn về cai nghiện ma túy và các cơ quan liên quan cùng cấp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia hoạt động cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với các địa phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người có uy tín tham gia công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy và tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 148. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Nghị định này theo lĩnh vực được phân cấp, phân quyền trong phạm vi địa phương và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp; thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
4. Hỗ trợ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự cho các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan khác. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút người vào làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tự nguyện, đào tạo nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ đạo các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc tiếp nhận đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng lao động khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
6. Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong việc tổ chức cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở cai nghiện hoạt động trên địa bàn và có chính sách hỗ trợ những người đã chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tìm việc làm, sớm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
7. Xử lý kỷ luật kịp thời, nghiêm minh đối với người có sai phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.
8. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của ngân sách địa phương, bố trí kinh phí hỗ trợ cho công an cùng cấp đối với việc tổ chức thực hiện áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
- Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
- Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo
- Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
- Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin
- Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
- Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
- Điều 11. Các nội dung phối hợp khác
- Điều 12. Hình thức phối hợp
- Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê
- Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
- Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
- Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
- Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
- Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
- Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
- Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
- Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
- Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
- Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
- Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
- Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
- Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp
- Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
- Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
- Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
- Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
- Điều 61. Nội dung quản lý
- Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
- Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
- Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
- Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
- Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
- Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
- Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
- Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
- Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
- Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 101. Thành phần hồ sơ
- Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
- Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
- Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 112. Chế độ quản lý
- Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
- Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
- Điều 115. Chế độ học văn hóa
- Điều 116. Chế độ học nghề
- Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
- Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
- Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
- Điều 121. Chế độ chịu tang
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
- Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
- Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
- Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
- Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
