Mục 12 Chương 6 Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 112. Chế độ quản lý
1. Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy) phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
2. Căn cứ vào quy mô của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, thời hạn chấp hành quyết định, đặc điểm nhân thân, tình trạng nghiện ma túy, tình trạng sức khỏe, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của người cai nghiện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập sắp xếp vào tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. Mỗi tổ phải có người của cơ sở cai nghiện ma túy công lập trực tiếp phụ trách.
Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
1. Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết Dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo dài;
b) 02 bộ quần áo ngắn tay;
c) 02 bộ quần áo lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ vải;
g) 03 khăn mặt;
h) 03 bàn chải đánh răng;
i) 02 chiếu cá nhân;
k) 800 g kem đánh răng;
l) 3,6 kg xà phòng;
m) 800 ml dầu gội đầu.
Người cai nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi người cai nghiện ma túy được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm.
3. Người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng.
4. Người cai nghiện tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho người cai nghiện ma túy.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang phục, đồ bảo hộ, học nghề cho người cai nghiện ma túy.
6. Các định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.
Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
1. Cơ sở cai nghiện công lập phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cai nghiện ma túy 01 lần/năm và thường xuyên có biện pháp đề phòng dịch bệnh; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho người cai nghiện ma túy.
2. Người cai nghiện ma túy khi bị bệnh được điều trị tại Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Trường hợp người cai nghiện ma túy bị bệnh vượt quá khả năng điều trị của bộ phận y tế cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì được đưa đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải báo cáo Công an cấp tỉnh và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người cai nghiện ma túy.
3. Chi trả chi phí điều trị:
a) Trường hợp người cai nghiện được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa về gia đình điều trị thì gia đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh;
b) Trường hợp người cai nghiện có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.
Trường hợp người cai nghiện ma túy không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy. Cơ sở cai nghiện công lập trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho cơ sở y tế nơi người cai nghiện ma túy điều trị;
c) Người cai nghiện điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước được ngân sách nhà nước chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ; chi thuốc chữa bệnh thông thường; chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy.
Trường hợp người cai nghiện bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện ma túy phải tổ chức điều trị và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.
4. Trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Thời gian điều trị bệnh của người cai nghiện được tính vào thời gian chấp hành quyết định.
5. Người cai nghiện trong thời gian ở cơ sở cai nghiện ma túy được nhận thuốc từ gia đình nhưng phải có đơn thuốc theo chỉ định chuyên môn và được Tổ Y tế giám sát sử dụng.
Điều 115. Chế độ học văn hóa
1. Người cai nghiện được tham gia các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của mình. Căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức dạy văn hóa theo quy định của pháp luật. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức các lớp học xóa mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 116. Chế độ học nghề
1. Người cai nghiện ma túy được tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy được phép tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho người cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp hiện hành.
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
1. Thời gian lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức lao động trị liệu hoặc phối hợp với người sử dụng lao động để tổ chức lao động trị liệu phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; người cai nghiện phải đăng ký với cơ sở cai nghiện và được hưởng kết quả của lao động trị liệu theo quy định.
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Quản lý kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán;
b) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.
2. Kết quả lao động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:
a) Trích 30% chi bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;
b) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;
c) Trích 20% chi cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;
d) Trích 30% để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.
Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề và lao động trị liệu theo quy định của pháp luật, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho người cai nghiện ma túy. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở cai nghiện ma túy có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo người cai nghiện ma túy có năng khiếu trong các lĩnh vực này.
2. Mỗi cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một thư viện; mỗi phân khu của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để người cai nghiện ma túy rèn luyện thể lực.
3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động trị liệu, sinh hoạt chung, người cai nghiện ma túy theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Người cai nghiện ma túy theo tôn giáo đăng ký với cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho người cai nghiện ma túy sử dụng.
Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
1. Chế độ gặp thân nhân
Người cai nghiện được thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, một tuần một lần, mỗi lần không quá 45 phút và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đồng ý và thời gian thăm gặp tăng thêm tối đa không quá 15 phút.
2. Chế độ liên lạc của người cai nghiện
a) Người cai nghiện được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi; người cai nghiện không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;
b) Người cai nghiện được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện từ với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường hợp người cai nghiện có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người cai nghiện hoặc vì công tác giáo dục thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân, người cai nghiện phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường hợp cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung người cai nghiện đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.
3. Người cai nghiện được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp tiếp nhận, chuyển vào sổ lưu ký người cai nghiện; đối với tiền gửi qua bưu điện thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý, đồng thời thông báo cho người cai nghiện được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của người cai nghiện được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ dùng thiết yếu khác tại căng tin của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; thanh toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu còn) khi chấp hành xong quyết định.
Điều 121. Chế độ chịu tang
1. Khi bố, mẹ (gồm cả bên vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết thì người cai nghiện được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa là 05 ngày, không bao gồm thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.
2. Trình tự thủ tục giải quyết chế độ chịu tang:
a) Gia đình người cai nghiện làm đơn đề nghị cho người cai nghiện về chịu tang, kèm theo Giấy chứng tử của thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi tổ chức tang lễ; gửi Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Nội dung đơn bao gồm: họ tên, số căn cước hoặc các giấy tờ chứng minh khác, nơi cư trú, mối quan hệ với người cai nghiện, thời gian đề nghị cho người cai nghiện được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để người cai nghiện sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang theo Mẫu số 48 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm xem xét quyết định việc cho người cai nghiện về chịu tang.
Quyết định cho phép về chịu tang phải gồm các nội dung: họ tên, thời gian được về chịu tang; trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa trả về cơ sở cai nghiện, quản lý người cai nghiện trong thời gian về chịu tang. Quyết định được gửi cho gia đình người cai nghiện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và lưu trong hồ sơ người cai nghiện theo Mẫu số 49 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Gia đình người cai nghiện có trách nhiệm đón người cai nghiện về và bàn giao người cai nghiện lại cho Cơ sở cai nghiện ma túy công lập khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa, đón người cai nghiện do gia đình người cai nghiện chi trả. Việc giao và nhận người cai nghiện giữa cơ sở cai nghiện ma túy công lập với gia đình phải được lập thành biên bản Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, lưu hồ sơ của người cai nghiện.
4. Cơ sở cai nghiện phải kiểm tra sức khỏe, tình trạng sử dụng ma túy khi tiếp nhận người cai nghiện. Trường hợp quá thời hạn được phép về chịu tang mà người cai nghiện không trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập ra quyết định truy tìm theo quy định tại Điều 109 của Nghị định này.
Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Trong thời gian đang chấp hành quyết định, nếu người cai nghiện ma túy bị chết thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập thông báo bằng văn bản cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi cơ sở cai nghiện ma túy công lập trú đóng, cơ quan y tế gần nhất và thân nhân người cai nghiện ma túy để lập biên bản xác nhận nguyên nhân chết.
Trong trường hợp người cai nghiện ma túy chết không có thân nhân hoặc sau 24 giờ kể từ khi thông báo mà thân nhân của người cai nghiện ma túy chết không có mặt thì tiến hành lập biên bản theo quy định.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo ngay cho thân nhân người cai nghiện ma túy chết biết để mai táng. Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong thời hạn 24 giờ thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do Nhà nước bảo đảm.
Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo cho Tòa án nhân dân khu vực nơi ra quyết định, Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, đại diện gia đình của người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hết thời hạn chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm:
a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy theo Mẫu số 50 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, người cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người chấp hành xong quyết định được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và một bộ quần áo thường.
Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
1. Chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn cơ sở cai nghiện ma túy đặt trụ sở đối với các đối tượng sau:
a) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.
2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị đưa người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội gồm:
a) Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy;
b) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 35 và khoản 6 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Công văn đề nghị của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
3. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức đưa người vào cơ sở bảo trợ xã hội.
4. Thời gian ở tại cơ sở bảo trợ xã hội được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
1. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy hoàn thành tốt kết quả cai nghiện, học tập, rèn luyện thì được khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng định kỳ.
2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật bằng một trong các hình thức kỷ luật chính:
a) Phê bình;
b) Cảnh cáo;
c) Đưa vào quản lý tại khu dành riêng đối với người có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
- Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
- Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo
- Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
- Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin
- Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
- Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
- Điều 11. Các nội dung phối hợp khác
- Điều 12. Hình thức phối hợp
- Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê
- Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
- Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
- Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
- Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
- Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
- Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
- Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
- Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
- Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
- Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
- Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
- Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
- Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp
- Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
- Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
- Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
- Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
- Điều 61. Nội dung quản lý
- Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
- Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
- Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
- Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
- Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
- Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
- Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
- Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
- Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
- Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 101. Thành phần hồ sơ
- Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
- Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
- Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 112. Chế độ quản lý
- Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
- Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
- Điều 115. Chế độ học văn hóa
- Điều 116. Chế độ học nghề
- Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
- Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
- Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
- Điều 121. Chế độ chịu tang
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
- Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
- Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
- Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
- Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
