Chương 5 Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
Chương V
QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY
Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy.
Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
1. Việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;
b) Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;
c) Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;
d) Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;
đ) Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;
e) Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng;
g) Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
h) Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;
i) Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.
4. Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.
5. Nơi lấy mẫu nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.
6. Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.
Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Khi có kết quả xét nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này là dương tính thì cơ quan Công an nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm:
a) Thực hiện xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này;
b) Gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Trưởng Công an cấp xã quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 58 của Nghị định này để tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này được gửi kèm các tài liệu sau đây:
a) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện của người vi phạm (nếu có);
c) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.
Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy.
Đối với các địa bàn là vùng miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn xác minh nơi cư trú có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Tiêu chí xác định người có nơi cư trú ổn định:
a) Người có nơi cư trú ổn định là người hiện đang sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú;
b) Trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú thì nơi cư trú ổn định là nơi ở hiện tại theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú và thời gian thường xuyên sinh sống từ 30 ngày trở lên, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã.
3. Tiêu chí xác định người không có nơi cư trú ổn định:
a) Người có đăng ký thường trú hoặc tạm trú nhưng không sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú về việc người đó không sinh sống ở nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú và không biết người đó đang ở đâu;
b) Thành viên gia đình theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng không biết người đó hiện nay đang ở đâu, làm gì và cơ quan Công an tra cứu dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, hệ thống tàng thư hồ sơ cư trú, tàng thư căn cước công dân cũng không xác định được người đó đang ở đâu;
c) Người không có cả nơi thường trú, tạm trú và thời gian sinh sống ở nơi ở hiện tại dưới 30 ngày.
4. Việc xác minh nơi cư trú và trả lời xác minh về cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú và hướng dẫn của Bộ Công an.
5. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định.
6. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và Trưởng Công an cấp xã nơi người đó có đăng ký thường trú (nếu có).
Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nếu người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định quản lý mới.
2. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ:
a) Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể; kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện (nếu có);
b) Phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;
c) Phân công Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy do cán bộ Công an cấp xã làm Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung; đại diện thôn/bản/tổ dân phố làm Tổ phó thực hiện động viên, giáo dục; đại diện gia đình của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người uy tín trong dòng họ hỗ trợ về tinh thần, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy) và nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn tâm lý, việc làm cho người bị quản lý.
3. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được lưu tại hồ sơ quản lý, gửi cho người bị quản lý, các thành viên Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý.
4. Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kết quả xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy;
c) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
d) Tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện (nếu có);
đ) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Kết quả xác định tình trạng nghiện (nếu có);
g) Các tài liệu khác thể hiện hoạt động quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.
Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
1. Trường hợp người bị quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ khi có Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy mới của Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới đến hết thời gian quản lý còn lại.
2. Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy vắng mặt khỏi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang quản lý mà vi phạm quy định về quản lý cư trú dẫn đến không xác định được nơi đến thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý.
Điều 61. Nội dung quản lý
1. Trong thời gian quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, Công an cấp xã chủ trì, cùng Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện những nội dung sau:
a) Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kiểm tra tình hình cư trú của người đang trong thời hạn quản lý ít nhất 01 lần mỗi tháng;
b) Công an cấp xã tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý khi có các căn cứ tại khoản 1 Điều 56 của Nghị định này hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề;
c) Công an cấp xã phối hợp đại diện tổ chức chính trị - xã hội, gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện tư vấn về tâm lý, thay đổi thái độ của người sử dụng trái phép chất ma túy để họ có thái độ tích cực, chủ động tránh xa ma túy;
d) Công an cấp xã và các thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy giáo dục về pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy theo đặc điểm nhân thân;
đ) Đại diện thôn/bản/tổ dân phố, gia đình động viên, giúp đỡ để người sử dụng trái phép chất ma túy tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động tự quản, hoạt động thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe, kỹ năng sống, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật;
e) Nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.
2. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy dưới 18 tuổi thì ngoài việc tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy phải có sự tham gia của giáo viên nơi người đó đang học hoặc đội thiếu niên tiền phong, đoàn thanh niên.
Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
1. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đến phối hợp với Công an cấp xã chuyển đi để kiểm tra, xác minh thông tin.
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày người đó chuyển đến nơi cư trú mới, Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đi thông báo và chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến tiếp tục quản lý.
2. Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đến ra Quyết định quản lý mới phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý và Tổ quản lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công an cấp xã có trách nhiệm thường xuyên cập nhật nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định tạm đình chỉ quản lý đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trưởng Công an cấp xã nơi quản lý ra Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp hết thời hạn quản lý mà không phát hiện người bị quản lý có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 09 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra một trong các Quyết định theo quy định tại Điều này, Trưởng Công an cấp xã gửi Quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định này.
Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Công an cấp xã nơi ra Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Bộ Công an.
2. Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên theo Mẫu số 10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này gồm:
a) Chi phí công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
b) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;
c) Chi phí trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).
2. Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy gồm:
a) Chi phí đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;
b) Chi phí trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.
3. Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm:
a) Chi phí đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý;
b) Chi phí hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;
c) Chi phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 61 của Nghị định này.
4. Kinh phí thực hiện các nội dung tại Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.
5. Mức hỗ trợ người được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.
Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy
- Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
- Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo
- Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
- Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin
- Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
- Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
- Điều 11. Các nội dung phối hợp khác
- Điều 12. Hình thức phối hợp
- Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê
- Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
- Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
- Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
- Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
- Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
- Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
- Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
- Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
- Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
- Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
- Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
- Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
- Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
- Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
- Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
- Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp
- Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
- Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
- Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
- Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
- Điều 61. Nội dung quản lý
- Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
- Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
- Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
- Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
- Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
- Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
- Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
- Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
- Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
- Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
- Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
- Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 101. Thành phần hồ sơ
- Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
- Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
- Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 112. Chế độ quản lý
- Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
- Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
- Điều 115. Chế độ học văn hóa
- Điều 116. Chế độ học nghề
- Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
- Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
- Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
- Điều 121. Chế độ chịu tang
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
- Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
- Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
- Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
- Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
- Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
- Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
- Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
- Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
