Điều 80 Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:
1. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự gồm: các khoản chi xác minh và thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản.
2. Các trường hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Các khoản chi trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản gồm: chi thông báo thi hành án, trừ trường hợp thông báo bằng hình thức theo yêu cầu của đương sự; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác; chi giám định tài sản, giấy tờ; chi họp với các cơ quan có liên quan để giải quyết việc thi hành án; chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;
b) Chi phí khi Chấp hành viên xác định giá tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn để ước tính giá trị tài sản;
c) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, khuyết tật nói hoặc khuyết tật nhìn;
d) Chi thực hiện việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp người yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó và khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ;
đ) Chi phí sung công, gửi, giữ, trông coi, bảo quản, giao, nhận, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ;
e) Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp bản án, quyết định tuyên đương sự chịu, bao gồm: chi bồi dưỡng cho Hội đồng tiêu hủy; chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy; chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy;
g) Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật;
h) Chi phí chuyển tiền, tài sản, giấy tờ từ cơ quan thi hành án dân sự cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự và ngược lại; chi phí thu tiền, tài sản, giấy tờ của phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự; chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân;
i) Chi phí thi hành án trong trường hợp không thu được của đương sự, người thứ ba bao gồm: trường hợp do người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyết định hoặc bị áp dụng biện pháp tạm giữ, thu giữ giấy tờ, tài liệu; chi phí thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản, xử lý, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự, người thứ ba mà họ không đến nhận; chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án, người thứ ba chịu mà kết quả xác minh cho thấy đương sự, người thứ ba thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án phải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còn tài sản để thanh toán chi phí thi hành án;
k) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong nhưng có quyết định đình chỉ thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự; tạm đình chỉ thi hành án;
l) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định hủy quyết định cưỡng chế hoặc trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành;
m) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chế nhưng phải ngừng vì các lý do sau đây: do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng thi hành án để giải quyết khiếu nại; chi phí kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo;
n) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;
o) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp phải trả lại tài sản cho đương sự, người có tài sản mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;
p) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác tổ chức thi hành án dân sự; bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng;
q) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án, quyết định tuyên;
r) Chi phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh điều kiện thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự;
s) Các khoản chi phục vụ tổ chức thi hành án khác theo quy định mà không thuộc các khoản chi thường xuyên của cơ quan thi hành án dân sự đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.
Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự
- Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
- Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
- Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định
- Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 9. Yêu cầu thi hành án
- Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
- Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
- Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
- Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
- Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
- Điều 17. Niêm yết công khai
- Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
- Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
- Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 26. Ủy thác thi hành án
- Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
- Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
- Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
- Điều 31. Bù trừ nghĩa vụ thi hành án
- Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
- Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
- Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
- Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
- Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
- Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
- Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
- Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
- Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
- Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
- Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
- Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
- Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
- Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
- Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
- Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
- Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
- Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
- Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
- Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
- Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
- Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
- Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
- Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
- Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
- Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
- Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
- Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
- Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
- Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
- Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
- Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
- Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
- Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
- Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
- Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
