Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
1. Người mua được tài sản đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đấu giá thành; trường hợp đương sự và người mua trúng đấu giá tài sản thỏa thuận về việc gia hạn thì thời hạn nộp tiền có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày đấu giá thành. Thời điểm người mua được tài sản đấu giá hoàn thành việc nộp tiền trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc hoàn thành thủ tục nộp tiền qua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật là thời điểm nộp tiền hợp lệ.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không nộp hoặc nộp không đủ tiền mua tài sản trong thời hạn nêu trên thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người mua được tài sản đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản mà cơ quan thi hành án dân sự chưa giao được tài sản cho người mua thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Trường hợp có căn cứ người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định này.
5. Kể từ thời điểm người mua trúng đấu giá chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền mua tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền đặt trước, tiền lãi (nếu có) thuộc về cơ quan thi hành án dân sự và được sử dụng để thanh toán khoản bảo đảm tài chính để thi hành án, các khoản chi quy định tại Điều 79 Nghị định này.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá (trừ khoản tiền đặt trước, đặt cọc và tiền lãi của khoản tiền đó) được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên thông báo cho đương sự. Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì trong thông báo phải có nội dung về việc người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án trước khi Chấp hành viên ra quyết định giảm giá lần tiếp theo.
Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người được thi hành án phải nộp tiền theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án;
c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản;
d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có);
c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản;
d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
9. Sau khi yêu cầu tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà căn cứ tạm dừng không còn thì Chấp hành viên tiếp tục tổ chức thi hành án và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.
10. Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
11. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc đấu giá tài sản thi hành án.
Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự
- Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
- Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
- Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định
- Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 9. Yêu cầu thi hành án
- Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
- Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
- Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
- Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
- Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
- Điều 17. Niêm yết công khai
- Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
- Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
- Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 26. Ủy thác thi hành án
- Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
- Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
- Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
- Điều 31. Bù trừ nghĩa vụ thi hành án
- Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
- Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
- Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
- Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
- Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
- Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
- Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
- Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
- Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
- Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
- Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
- Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
- Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
- Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
- Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
- Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
- Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
- Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
- Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
- Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
- Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
- Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
- Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
- Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
- Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
- Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
- Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
- Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
- Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
- Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
- Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
- Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
- Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
- Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
- Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
- Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
