Điều 30 Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
1. Trường hợp nhiều người được nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, thanh toán tiền cho một trong những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc người được thi hành án tại thời điểm thanh toán tiền và thu phí thi hành án đối với người được nhận tiền. Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, tổ chức giao tài sản cho những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm trả tài sản và thu phí thi hành án đối với những người được nhận tài sản. Quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định tuyên chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn hoặc các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thì những người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tiền, tài sản họ thực nhận.
2. Trường hợp thanh toán tiền khi xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự có nhiều người được thi hành án nhưng chỉ một hoặc một số người yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán cho những người đã yêu cầu theo tỷ lệ mà họ được nhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi kỳ hạn 01 tháng, đồng thời thông báo cho những người chưa yêu cầu về quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự không nhận được yêu cầu thì số tiền đã gửi và tiền lãi được thanh toán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án trong bản án, quyết định đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác (nếu có) tính đến thời điểm thanh toán hoặc trả cho người có tài sản bị kê biên, xử lý.
3. Trường hợp kéo dài thời hạn thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Việc thi hành án có số người được thi hành án nhiều, số tiền thu được ít và cơ quan thi hành án dân sự đang tiếp tục xử lý tài sản khác để thi hành án; thời hạn kéo dài không quá 45 ngày;
b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chưa chi trả tiền thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Có khiếu nại, tố cáo, kháng nghị, kiến nghị liên quan đến việc xử lý số tiền, tài sản đó;
d) Xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không thể thanh toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Thời hạn thanh toán tiền quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này không quá 10 ngày kể từ ngày căn cứ kéo dài thời hạn thanh toán tiền không còn hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án.
Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
6. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả tiền bằng ngoại tệ cho người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho người được thi hành án bằng ngoại tệ;
b) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án; trừ trường hợp đương sự thỏa thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng.
7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền mà chưa giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản.
Phần lãi từ tiền gửi phát sinh trong thời hạn giao tài sản quy định tại Điều 67 Nghị định này được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; phần lãi từ tiền gửi phát sinh ngoài thời hạn giao tài sản hoặc trong trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy thuộc về người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
8. Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền thi hành án đã thu theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hoặc thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án để cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc kể từ ngày có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại.
Phần lãi tiền gửi tiết kiệm được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản thi hành án hoặc giao tài sản cho người được thi hành án nhận để trừ vào tiền thi hành án thì phần lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Chi phí chuyển tiền thi hành án do người được nhận tiền chịu.
10. Việc quản lý, sử dụng tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự
- Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
- Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
- Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định
- Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 9. Yêu cầu thi hành án
- Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
- Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
- Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
- Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
- Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
- Điều 17. Niêm yết công khai
- Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
- Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
- Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 26. Ủy thác thi hành án
- Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
- Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
- Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
- Điều 31. Bù trừ nghĩa vụ thi hành án
- Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
- Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
- Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
- Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
- Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
- Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
- Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
- Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
- Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
- Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
- Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
- Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
- Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
- Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
- Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
- Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
- Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
- Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
- Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
- Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
- Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
- Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
- Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
- Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
- Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
- Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
- Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
- Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
- Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
- Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
- Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
- Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
- Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
- Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
- Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
- Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
