Điều 60 Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản trước khi ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục bán tài sản theo giá do đương sự thỏa thuận.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá được Chấp hành viên lựa chọn để ký hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự phải có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền công khai, có uy tín, năng lực phù hợp với tài sản được thẩm định giá và tại thời điểm ký hợp đồng không thuộc trường hợp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
Doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản.
Hội đồng xác định giá tài sản có từ ba thành viên trở lên, do Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Giá tài sản do Hội đồng quyết định.
Hội đồng xác định giá làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng xác định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Việc xác định giá phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến và có chữ ký của từng thành viên Hội đồng.
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Hội đồng.
4. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
b) Thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
c) Hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết) nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được hoặc hết thời hạn sử dụng;
d) Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng khác theo quy định của pháp luật.
5. Khi xác định tài sản có giá trị nhỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên căn cứ vào giá tài sản giống hệt hoặc tương tự có giá mua bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá hoặc có kết quả xác định giá, Chấp hành viên thông báo cho đương sự, chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về kết quả thẩm định giá, xác định giá và mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại nếu đương sự yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ chi phí thẩm định giá, xác định giá tài sản lần đầu để xác định mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại.
Khi kết thúc việc thẩm định giá lại, xác định giá lại, người yêu cầu phải nộp tiếp hoặc được nhận lại phần chênh lệch so với chi phí tạm ứng đã nộp (nếu có).
7. Việc thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ để thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự.
Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự
- Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
- Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
- Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định
- Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 9. Yêu cầu thi hành án
- Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
- Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
- Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
- Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
- Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
- Điều 17. Niêm yết công khai
- Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
- Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
- Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 26. Ủy thác thi hành án
- Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
- Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
- Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
- Điều 31. Bù trừ nghĩa vụ thi hành án
- Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
- Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
- Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
- Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
- Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
- Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
- Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
- Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
- Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
- Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
- Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
- Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
- Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
- Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
- Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
- Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
- Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
- Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
- Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
- Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
- Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
- Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
- Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
- Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
- Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
- Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
- Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
- Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
- Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
- Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
- Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
- Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
- Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
- Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
- Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
- Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
- Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
- Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
