Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
Điều 30. Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.
2. Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.
3. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:
a) Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
b) Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác.
4. Danh mục nghề, công việc quy định tại khoản 3 Điều này được sắp xếp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành và quy định mức độ yêu cầu về bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia, phù hợp với mức độ phức tạp và mức độ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng đối với từng nghề, công việc.
5. Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức xây dựng, cập nhật, chỉnh sửa, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Bộ Nội vụ chủ trì và phối hợp tổ chức biên soạn bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
7. Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động làm các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Doanh nghiệp, người sử dụng lao động sử dụng lao động làm các nghề, công việc thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp người lao động chưa đủ điều kiện thì tạo điều kiện tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hoặc bố trí công việc khác phù hợp;
c) Trong trường hợp chưa kịp công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 6 của Điều này vì lý do bất khả kháng, Bộ Nội vụ xem xét quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề do Tổ chức kỹ năng thế giới công bố.
Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
- Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề
- Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề
- Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề
- Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác
- Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
