Điều 27 Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 05A Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Bằng Anh hùng, Bằng có công với nước;
b) Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng theo Mẫu số 05B Phụ lục V kèm theo Nghị định này đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng;
c) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
d) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về người cao tuổi đối với người lao động là người cao tuổi;
đ) Giấy xác nhận người khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc đối với người lao động là người dân tộc thiểu số;
g) Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
h) Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
i) Giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ để xác định đối tượng hỗ trợ phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; không yêu cầu người lao động nộp, xuất trình giấy tờ trong trường hợp thông tin đã có và khai thác được. Trường hợp không thể khai thác do chưa có dữ liệu, chưa kết nối, chia sẻ hoặc vì lý do kỹ thuật thì người lao động phải cung cấp, xuất trình giấy tờ để chứng minh theo quy định.
3. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
a) Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi ở hiện tại, trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cơ quan có thẩm quyền quyết định đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
4. Trường hợp quyết định người lao động được hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
- Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề
- Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề
- Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề
- Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác
- Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
