Mục 2 Chương 5 Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
Mục 2. HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ THAM GIA ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Người lao động được hỗ trợ thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
2. Người lao động chưa được hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú cách địa điểm đánh giá từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đánh giá từ 5 km trở lên;
b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian thực tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là 50.000 đồng/người/ngày và hỗ trợ tối đa 3 tháng;
c) Được hỗ trợ phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ không vượt quá 4.000.000 đồng/người theo từng bậc, ngành, nghề.
3. Kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương đảm bảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Hồ sơ đề nghị là 01 bộ, bao gồm:
a) Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 05C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
c) Trường hợp đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hồ sơ hỗ trợ bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản này.
2. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
a) Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề quốc gia trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi ở hiện tại, trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
3.Trường hợp quyết định người lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
4. Trường hợp đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, căn cứ nhu cầu và số lượng lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ký hợp đồng đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
- Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề
- Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề
- Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề
- Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác
- Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
