Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận) là 01 bộ, gồm:
a) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận.
Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Minh chứng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này bao gồm: bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận.
Trường hợp có thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp hoặc trường hợp sáp nhập, hợp nhất với tổ chức khác hoặc giấy chứng nhận không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 02C Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Minh chứng liên quan đến thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp, bao gồm: Bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.
2. Thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
3. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận.
a) Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp, cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
- Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề
- Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề
- Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề
- Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác
- Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
