Điều 26 Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Người lao động thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm được hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:
a) Hỗ trợ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/lần;
b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian thực tế tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là 50.000 đồng/người/ngày;
c) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú cách địa điểm đánh giá từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đánh giá từ 5 km trở lên;
d) Hỗ trợ tiền dịch vụ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo mức thu thực tế của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng/người/lần theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia của từng nghề.
2. Kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương đảm bảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người lao động thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
Nghị định 138/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề
- Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề
- Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề
- Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề
- Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác
- Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nội dung, mức hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 28. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
