Điều 6 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Bộ Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm đối với công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng mà Sở Tư pháp không đề nghị miễn nhiệm.
6. Tổ chức hành nghề công chứng phát hiện công chứng viên của tổ chức mình thuộc trường hợp bị miễn nhiệm hoặc đương nhiên miễn nhiệm thì phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để xem xét, xử lý theo quy định.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
7. Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ thời điểm quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành.
Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- Số hiệu: 104/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 711 đến số 712
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
- Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
- Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
- Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
- Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
- Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
- Điều 36. Hội công chứng viên
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
- Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên thực hiện công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 55. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
- Điều 56. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu công chứng
- Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
- Điều 58. Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
- Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
