Điều 23 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
1. Hồ sơ đề nghị hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; danh sách công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.
Mỗi Văn phòng công chứng bị hợp nhất cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;
b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
2. Văn phòng công chứng đề nghị hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
c) Thẻ công chứng viên của các công chứng viên của Văn phòng công chứng hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
4. Căn cứ quyết định cho phép hợp nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng công chứng hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bị hợp nhất, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của Văn phòng công chứng hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Các Văn phòng công chứng bị hợp nhất được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận các yêu cầu công chứng mới cho đến khi Văn phòng công chứng hợp nhất được cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng bị hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.
5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- Số hiệu: 104/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 711 đến số 712
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
- Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
- Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
- Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
- Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
- Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
- Điều 36. Hội công chứng viên
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
- Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên thực hiện công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 55. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
- Điều 56. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu công chứng
- Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
- Điều 58. Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
- Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
