Mục 4 Chương 5 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
Mục 4. LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
1. Việc thỏa thuận hoặc chỉ định tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng của tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 68 của Luật Công chứng.
2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động có số lượng hồ sơ công chứng lớn mà không thể thỏa thuận hoặc chỉ định 01 tổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận thì Sở Tư pháp phối hợp với Hội công chứng viên xem xét, cho phép thỏa thuận hoặc chỉ định một số tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng đó. Các hồ sơ công chứng được bàn giao phải được lập thành danh mục cụ thể; việc bàn giao hồ sơ phải được lập thành biên bản có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp, đại diện Hội công chứng viên tại địa phương.
3. Tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phải chi trả kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ công chứng đó theo mức do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính xem xét, quyết định.
4. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng thì kinh phí này do ngân sách địa phương bảo đảm. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với khoản kinh phí này.
Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
1. Tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy thành thông điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử đối với các giao dịch công chứng được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các hồ sơ công chứng thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được chuyển đổi và lưu trữ điện tử theo yêu cầu hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng đang quản lý hồ sơ đó.
2. Hồ sơ công chứng sau khi chuyển đổi thành thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác về nội dung so với hồ sơ công chứng giấy và phải được tổ chức hành nghề công chứng xác nhận bằng chữ ký số trước khi lưu trữ; thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật Công chứng.
3. Hồ sơ công chứng giấy đã được chuyển đổi thành thông điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử thì thời gian lưu trữ quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật Công chứng áp dụng đối với văn bản công chứng giấy và các thành phần hồ sơ giấy khác là bản gốc hoặc bản chính; các thành phần hồ sơ giấy không phải là bản gốc, bản chính thì thời hạn lưu trữ ít nhất là 05 năm.
Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
1. Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Công chứng.
2. Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử.
3. Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực để phục vụ lưu trữ lâu dài, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chia sẻ liên thông với cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên.
Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
1. Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu.
2. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Công chứng. Trường hợp công chứng điện tử trực tuyến thì tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, thực hiện sửa lỗi kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng.
3. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người tham gia giao dịch hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có sự đồng ý của người tham gia giao dịch.
Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- Số hiệu: 104/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 711 đến số 712
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
- Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
- Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
- Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
- Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
- Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
- Điều 36. Hội công chứng viên
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
- Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên thực hiện công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 55. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
- Điều 56. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu công chứng
- Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
- Điều 58. Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
- Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
