Điều 42 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.
2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;
b) Quyền, nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;
c) Mối quan hệ giữa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên;
d) Thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên của Hội công chứng viên, khai trừ tư cách hội viên;
đ) Nhiệm kỳ, cơ cấu tổ chức, thể thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
e) Mối quan hệ phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên; trình tự, thủ tục tiến hành Đại hội của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
h) Việc ban hành nội quy của Hội công chứng viên;
i) Tài chính của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
k) Khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
l) Nghĩa vụ báo cáo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
m) Quan hệ với cơ quan, tổ chức khác.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Điều lệ được Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Điều lệ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Bộ Tư pháp.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Điều lệ, trong đó nêu rõ nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ;
b) Dự thảo Điều lệ;
c) Nghị quyết của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc về việc thông qua Điều lệ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quyết định phê duyệt Điều lệ sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Thời hạn quy định tại khoản này không bao gồm thời hạn lấy ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về dự thảo Điều lệ.
4. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:
a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp và pháp luật;
b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không đảm bảo tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt thì Hội đồng công chứng viên toàn quốc phải sửa đổi nội dung Điều lệ hoặc tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ sửa đổi, bổ sung để xem xét, phê duyệt. Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.
6. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.
Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- Số hiệu: 104/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 711 đến số 712
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
- Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
- Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
- Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
- Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
- Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
- Điều 36. Hội công chứng viên
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
- Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
- Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên thực hiện công chứng điện tử trực tuyến
- Điều 55. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
- Điều 56. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu công chứng
- Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
- Điều 58. Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
- Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
- Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
