Điều 45 Luật trợ giúp pháp lý 2006
Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý bị từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý không thuộc đối tượng quy định tại
b) Người được trợ giúp pháp lý cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc;
c) Người được trợ giúp pháp lý vi phạm nghiêm trọng nội quy hoặc có hành vi làm mất trật tự nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý;
d) Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu trợ giúp pháp lý;
đ) Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp;
e) Vụ việc trợ giúp pháp lý không phù hợp với quy định tại
g) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc trường hợp chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý quy định tại
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là một bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp hoà giải, giải đáp pháp luật;
b) Có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có người thân thích liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;
c) Người thực hiện trợ giúp pháp lý đã từng là người giải quyết vụ việc đó;
d) Có căn cứ khác cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Trong trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử người khác thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý hướng dẫn, giới thiệu người được trợ giúp pháp lý đến người thực hiện trợ giúp pháp lý khác để được trợ giúp pháp lý.
4. Trường hợp từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người được trợ giúp pháp lý.
Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Cộng tác viên
- Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
- Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
