Chương 4 Luật trợ giúp pháp lý 2006
NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý là Trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý.
2. Người tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là cộng tác viên);
b) Luật sư;
c) Tư vấn viên pháp luật làm việc trong tổ chức tư vấn pháp luật (sau đây gọi là Tư vấn viên pháp luật).
3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được tham gia trợ giúp pháp lý:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;
c) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
d) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực;
đ) Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật
Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
1. Trợ giúp viên pháp lý là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có bằng cử nhân luật;
d) Có thời gian làm công tác pháp luật từ hai năm trở lên;
đ) Có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Trợ giúp viên pháp lý là viên chức nhà nước, làm việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ Trợ giúp viên pháp lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
3. Trợ giúp viên pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức sau đây:
a) Tư vấn pháp luật;
b) Tham gia tố tụng với tư cách người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo để thực hiện việc bào chữa; người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự; người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính;
c) Đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật;
d) Thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác.
Điều 22. Cộng tác viên
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại
a) Người có bằng cử nhân luật; người có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;
b) Người thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi có bằng trung cấp luật hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng;
c) Luật sư, Tư vấn viên pháp luật.
Cộng tác viên không phải là Luật sư chỉ tham gia trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật.
3. Khi tham gia trợ giúp pháp lý, cộng tác viên được hưởng chế độ bồi dưỡng và chi phí hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về luật sư, tham gia trợ giúp pháp lý với tư cách cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định của Luật này.
Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý theo sự phân công của tổ chức tư vấn pháp luật nơi họ làm việc, tham gia trợ giúp pháp lý với tư cách cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong các trường hợp quy định tại
3. Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý.
4. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý.
5. Tuân thủ nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
6. Kịp thời báo cáo với tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý.
Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Cộng tác viên
- Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
- Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
