Điều 20 Luật trợ giúp pháp lý 2006
Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý là Trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý.
2. Người tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là cộng tác viên);
b) Luật sư;
c) Tư vấn viên pháp luật làm việc trong tổ chức tư vấn pháp luật (sau đây gọi là Tư vấn viên pháp luật).
3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được tham gia trợ giúp pháp lý:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;
c) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
d) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực;
đ) Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật
Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Cộng tác viên
- Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
- Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
