Điều 38 Luật trợ giúp pháp lý 2006
Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
1. Tư vấn pháp luật được thực hiện bằng miệng hoặc bằng văn bản; tư vấn trực tiếp, bằng thư tín, điện tín hoặc thông qua phương tiện thông tin khác; thông qua trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các phương thức khác.
2. Đối với vụ việc đơn giản, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải tư vấn ngay và ghi chép những nội dung chính trong phiếu thực hiện trợ giúp pháp lý. Phiếu thực hiện trợ giúp pháp lý được lập thành hai bản, một bản giao cho người được trợ giúp pháp lý, một bản được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc.
3. Đối với vụ việc phức tạp, cần có thời gian nghiên cứu, xác minh hoặc vụ việc thiếu những giấy tờ, tài liệu có liên quan thì người thực hiện trợ giúp pháp lý phải viết phiếu hẹn hoặc yêu cầu bổ sung các giấy tờ, tài liệu còn thiếu.
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày, kể từ ngày thụ lý vụ việc hoặc nhận đủ các giấy tờ, tài liệu cần bổ sung, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời bằng văn bản cho người được trợ giúp pháp lý; trong trường hợp vụ việc cần có thời gian để xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi ngày.
4. Đối với vụ việc yêu cầu tư vấn được chuyển đến bằng thư tín, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Cộng tác viên
- Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
- Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
