Điều 43 Luật trợ giúp pháp lý 2006
Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải lập hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý gồm có:
a) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý;
b) Giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
c) Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
2. Đối với vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng hình thức tư vấn pháp luật, ngoài các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý còn phải có phiếu thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc văn bản tư vấn pháp luật.
3. Đối với vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng, ngoài các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý còn phải có các giấy tờ sau đây:
b) Bản bào chữa, bản bảo vệ quyền lợi cho người được trợ giúp pháp lý.
4. Đối với vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng, ngoài các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý còn phải có bản báo cáo về những công việc đã thực hiện trong phạm vi đại diện ngoài tố tụng của người thực hiện trợ giúp pháp lý.
5. Đối với vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng các hình thức trợ giúp pháp lý khác, ngoài các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý còn phải có biên bản về việc thực hiện trợ giúp pháp lý.
Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Cộng tác viên
- Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
- Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
