Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991 được ban hành nhằm quản lý hiệu quả hoạt động ngoại thương, bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước, đồng thời góp phần điều tiết nguồn thu ngân sách quốc gia. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, chế độ miễn, giảm, hoàn thuế, cũng như các thủ tục hành chính và biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Luật quy định rõ ràng về phạm vi hàng hóa chịu thuế và các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế như sau:
- Hàng hóa chịu thuế: Tất cả các loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Quy định này áp dụng đối với cả hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất và ngược lại.
- Hàng hóa không chịu thuế: Các trường hợp được miễn trừ nghĩa vụ thuế sau khi hoàn tất thủ tục hải quan bao gồm: hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam; hàng chuyển khẩu; và hàng viện trợ nhân đạo.
- Đối tượng nộp thuế: Mọi tổ chức, cá nhân có hàng hóa thuộc diện chịu thuế khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế đầy đủ.
- Áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất nhập khẩu thì sẽ áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Căn cứ tính thuế và cơ sở định giá thuế
Để xác định chính xác số thuế phải nộp, Luật đưa ra các nguyên tắc và căn cứ cụ thể:
- Căn cứ tính thuế: Dựa trên số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu; giá tính thuế của mặt hàng; và thuế suất tương ứng của mặt hàng đó. Đối với hàng hóa tiểu ngạch biên giới, Hội đồng Bộ trưởng sẽ quy định mức thuế phù hợp với đặc điểm từng khu vực biên giới.
- Cơ sở định giá thuế:
- Đối với hàng xuất khẩu: Là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB).
- Đối với hàng nhập khẩu: Là giá mua thực tế tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng (giá CIF).
- Trường hợp đặc biệt: Nếu hàng hóa giao dịch theo phương thức khác hoặc mức giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu, giá tính thuế sẽ do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
- Tỷ giá quy đổi: Sử dụng tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế để xác định giá tính thuế.
Biểu thuế và các loại thuế suất
Chính sách thuế suất được thiết kế linh hoạt nhằm phục vụ định hướng phát triển kinh tế đối ngoại trong từng thời kỳ:
- Thẩm quyền ban hành: Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng. Trên cơ sở đó, Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Biểu thuế theo danh mục mặt hàng và thuế suất cụ thể cho từng mặt hàng.
- Phân loại thuế suất:
- Thuế suất thông thường: Là mức thuế suất tiêu chuẩn được quy định cụ thể trong Biểu thuế đối với từng mặt hàng.
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu với các quốc gia có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam hoặc các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng.
Chế độ miễn, giảm và hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Luật quy định các chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích đầu tư, gia công xuất khẩu và hỗ trợ các đối tượng đặc thù:
- Các trường hợp miễn thuế hoàn toàn:
- Hàng viện trợ không hoàn lại.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để tham gia hội chợ triển lãm.
- Tài sản di chuyển, hàng hóa của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, chuyên gia, học tập và công tác ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong định mức quy định.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Hàng hóa xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
- Các trường hợp xét miễn, giảm thuế:
- Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh cần khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại trong định mức quy định.
- Xét giảm thuế do tổn thất: Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp có lý do xác đáng và được cơ quan giám định Nhà nước chứng nhận sẽ được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế.
- Thay đổi mục đích sử dụng: Nếu lý do miễn, giảm thuế thay đổi so với ban đầu, đối tượng nộp thuế phải nộp đủ số thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
- Các trường hợp được hoàn thuế:
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và được phép tái xuất.
- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Thời hạn hoàn thuế: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính phải hoàn xong tiền thuế cho đối tượng nộp thuế. Nếu quá thời hạn này, Bộ Tài chính phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế.
Quản lý nhà nước và thủ tục nộp thuế
Quy trình quản lý và thu nộp thuế được phân cấp và quy định thời hạn chặt chẽ:
- Cơ quan quản lý: Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác thu thuế trên cả nước. Tổng cục Hải quan tổ chức thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế để tổ chức thu thuế đối với hàng hóa tiểu ngạch biên giới.
- Thủ tục khai báo: Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa xuất nhập khẩu phải lập tờ khai hải quan và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Thời điểm và thời hạn nộp thuế:
- Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Trong vòng 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai, cơ quan thu thuế phải thông báo chính thức số thuế phải nộp.
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất khẩu mậu dịch là 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo chính thức.
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng nhập khẩu mậu dịch là 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo chính thức.
- Đối với hàng phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới, thuế phải được nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
- Giải quyết khiếu nại về thuế: Nếu không đồng ý với số thuế thông báo, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ tiền, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương. Nếu vẫn không đồng ý, có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
Chế tài xử lý vi phạm và trách nhiệm công vụ
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, các hành vi chậm nộp, trốn thuế và sai phạm công vụ bị xử lý nghiêm khắc:
- Xử lý chậm nộp thuế: Mỗi ngày chậm nộp phạt 0,5% (5 phần nghìn) trên số tiền thuế nộp chậm. Nếu chậm nộp quá 90 ngày, cơ quan hải quan sẽ dừng làm thủ tục xuất nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo và Bộ Thương mại và Du lịch sẽ dừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho đến khi nộp đủ thuế.
- Xử lý hành vi gian lậu và trốn thuế: Phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Trường hợp cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Người nộp thuế có quyền khiếu nại quyết định xử phạt lên Bộ trưởng Bộ Tài chính để có phán quyết cuối cùng.
- Trách nhiệm của cán bộ thuế: Cán bộ lạm dụng chức vụ để tham ô, chiếm dụng tiền thuế phải bồi thường toàn bộ và bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự. Hành vi bao che, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho người nộp thuế cũng bị xử lý nghiêm và phải bồi thường thiệt hại tương ứng.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 1992. Luật này thay thế hoàn toàn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29 tháng 12 năm 1987, đồng thời bãi bỏ Điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30 tháng 06 năm 1990. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Luật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64-LTC/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1991 |
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Để quản lý các hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt
2. Hàng chuyển khẩu;
3. Hàng viện trợ nhân đạo.
Căn cứ vào Luật này, Hội đồng Bộ trưởng quy định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với quy chế về xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và đặc điểm của từng khu vực biên giới.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Số lượng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Giá tính thuế
3. Thuế xuất của mặt hàng
1. Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;
2. Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.
Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng Bộ trưởng quy định;
3. Tỷ giá giữa đồng Việt
Căn cứ chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.
Căn cứ vào Biểu thuế do Hội đồng Nhà nước ban hành, Hội đồng Bộ trưởng quy định Biểu thuế theo danh mục mặt hàng và thuế suất đối với từng mặt hàng.
Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:
1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định tại Biểu thuế;
2. Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
Được miễn thuế trong các trường hợp:
1. Hàng viện trợ không hoàn lại;
2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;
3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài nhưng mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng Bộ trưởng;
4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn, trừ do Hội đồng Bộ trưởng ………… mà Việt
5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Được xét miễn giảm thuế trong các trường hợp:
1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;
3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
4. Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt
Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hóa.
Hội đồng Bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, …………
1. Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;
2. Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa;
3. Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;
4. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế tổ chức thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.
Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.
1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu,nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;
3. Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:
c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế của đối tượng nộp thuế có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại
2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài số tiền thuế phải hoàn lại, Bộ Tài chính phải trả lại cho đối tượng được hoàn tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế, kể từ ngày chậm hoàn thuế.
2. Trong trường hợp đối tượng nộp thuế chậm nộp thuế quá chín mươi ngày, thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế và Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho đến khi đối tượng đó nộp đủ thuế.
3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế, thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
4. Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo khoản 3 Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức quyền, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc thi hành Luật này, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 1992.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Thông tư 222-TTg năm 1961 về việc thanh toán hàng nhập khẩu do Phủ Thủ Tướng ban hành.
- 3Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản, xuất nhập khẩu do Bộ thương nghiệp ban hành
- 4Báo cáo số 0966 TM/XNK ngày 10/06/2002 của Bộ Thương mại về một số biện pháp bảo đảm thực hiện các hợp đồng Chính phủ về xuất khẩu gao
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch 1987
- 6Công văn về việc hoàn thuế nhập vật liệu, nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tái nhập, tái xuất, tái nhập
- 7Nghị định 21-HĐBT năm 1982 về việc chuyển giao nhiệm vụ và tổ chức bộ máy sản xuất, nhập khẩu hàng dệt từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Công nghiệp nhẹ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 8Công văn của Tổng cụ hải quan số 672-TCHQ/KTTT về việc hướng dẫn thuế đối với dự án ODA
- 9Nghị định 128-HĐBT năm 1985 Quy định về quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại thương đối với hoạt động xuất nhập khẩu và tổ chức xuất nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 10Công văn về việc xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu là sản phẩm thuê nước ngoài gia công từ nguyên liệu vật tư trong nước
- 11Công văn hướng dẫn thực hiện tính thuế xuất nhập khẩu và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu
- 12Quyết định 72/2001/QĐ/BTC sửa đổi tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 13Công văn về việc thuế nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá
- 14Thông tư 16/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại khu thương mại Lao Bảo, Quảng Trị do Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị quyết 399/2003/NQ-UBTVQH11 về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 16Công văn số 2471TC/TCHQ về việc xử lý thuế nhập khẩu máy điều hoà lắp trên xe buýt do Bộ Tài chính ban hành
- 17Công văn số 1192TCHQ/KTTT về việc vướng mắc trong quá trình thanh khoản nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 18Công văn số 1142TCT/PCCS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng rutin do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn số 1681/TCHQ-KTTT về việc giải tỏa cưỡng chế thuế nhập khẩu hàng an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 20Công văn số 1605/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21Công văn số 1666/TCHQ-KTTT về việc nộp thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy bị truy thu năm 2001 và giải tỏa cưỡng chế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 22Công văn 860/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc xử lý lô hàng dầu nhờn Castrol tồn kho do Tổng cục Hải quan ban hành
- 23Công văn số 1691/TCHQ-KTTT về việc xử lý không thu thuế nhập khẩu của Siêu thị Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 24Công văn số 82/TCHQ-KTTT về việc xin miễn thuế cho hàng hóa vật liệu phần xây lắp phục vụ Dự án đầu tư sản xuất 5 loại vắc xin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 25Công văn số 119/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc thuế nhập khẩu hàng biếu tặng trong triển lãm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 26Công văn 121/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 27Công văn số 379/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế đối với bò giống nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 28Công văn số 814/TC-CST về việc hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 222-TTg năm 1961 về việc thanh toán hàng nhập khẩu do Phủ Thủ Tướng ban hành.
- 2Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản, xuất nhập khẩu do Bộ thương nghiệp ban hành
- 3Báo cáo số 0966 TM/XNK ngày 10/06/2002 của Bộ Thương mại về một số biện pháp bảo đảm thực hiện các hợp đồng Chính phủ về xuất khẩu gao
- 4Hiến pháp năm 1980
- 5Nghị quyết về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 6Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1990
- 7Nghị định 110-HĐBT năm 1992 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 8Quyết định 115-HĐBT năm 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 9Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 10Quyết định 155/1998/QĐ-TCHQ về quy chế xác định giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 11Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 quy trình nghiệp vụ thu thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch do Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn về việc hoàn thuế nhập vật liệu, nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tái nhập, tái xuất, tái nhập
- 13Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992 bổ sung Thông tư 08-BTC/TCT 1992 hướng dẫn thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992 bổ sung Thông tư 08-TC/TCT hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 21-HĐBT năm 1982 về việc chuyển giao nhiệm vụ và tổ chức bộ máy sản xuất, nhập khẩu hàng dệt từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Công nghiệp nhẹ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 16Công văn của Tổng cụ hải quan số 672-TCHQ/KTTT về việc hướng dẫn thuế đối với dự án ODA
- 17Nghị định 128-HĐBT năm 1985 Quy định về quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại thương đối với hoạt động xuất nhập khẩu và tổ chức xuất nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 18Nghị quyết số 63/1998/NQ-UBTVQH10 về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế do Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ban hành
- 19Công văn về việc xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu là sản phẩm thuê nước ngoài gia công từ nguyên liệu vật tư trong nước
- 20Công văn hướng dẫn thực hiện tính thuế xuất nhập khẩu và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu
- 21Quyết định 72/2001/QĐ/BTC sửa đổi tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 22Công văn về việc thuế nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá
- 23Thông tư 16/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại khu thương mại Lao Bảo, Quảng Trị do Bộ Tài chính ban hành
- 24Nghị quyết 399/2003/NQ-UBTVQH11 về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 25Công văn số 2471TC/TCHQ về việc xử lý thuế nhập khẩu máy điều hoà lắp trên xe buýt do Bộ Tài chính ban hành
- 26Công văn số 1192TCHQ/KTTT về việc vướng mắc trong quá trình thanh khoản nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 27Công văn số 1142TCT/PCCS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng rutin do Tổng cục Thuế ban hành
- 28Công văn số 1681/TCHQ-KTTT về việc giải tỏa cưỡng chế thuế nhập khẩu hàng an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 29Công văn số 1605/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 30Công văn số 1666/TCHQ-KTTT về việc nộp thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy bị truy thu năm 2001 và giải tỏa cưỡng chế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 31Công văn 860/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc xử lý lô hàng dầu nhờn Castrol tồn kho do Tổng cục Hải quan ban hành
- 32Công văn số 1691/TCHQ-KTTT về việc xử lý không thu thuế nhập khẩu của Siêu thị Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 33Công văn số 82/TCHQ-KTTT về việc xin miễn thuế cho hàng hóa vật liệu phần xây lắp phục vụ Dự án đầu tư sản xuất 5 loại vắc xin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 34Công văn số 119/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc thuế nhập khẩu hàng biếu tặng trong triển lãm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 35Công văn 121/TCHQ-KTTT năm 2005 về việc miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 36Công văn số 379/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế đối với bò giống nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 37Công văn số 814/TC-CST về việc hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
- Số hiệu: 64-LTC/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/12/1991
- Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Người ký: Lê Quang Đạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/03/1992
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
