Điều 90 Luật Thi hành án dân sự 2025
Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. Khi cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất, Chấp hành viên tổ chức giao diện tích đất đó cho người được thi hành án và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này.
Khi tiến hành giao đất phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.
2. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo nội dung bản án, quyết định.
3. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó chưa được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà họ không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó cho người được thi hành án. Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này. Nếu người được thi hành án đồng ý cho để tài sản trên đất trong thời gian chờ xử lý thì Chấp hành viên giao đất sau khi đã xử lý xong tài sản; nếu người được thi hành án không đồng ý thì Chấp hành viên cưỡng chế di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao.
Người có tài sản đó được hoàn trả tiền bán tài sản sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản. Số tiền thu được từ việc bán tài sản được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này;
b) Đối với tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Luật Thi hành án dân sự 2025
- Số hiệu: 106/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
- Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 29. Thừa hành viên
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
- Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 46. Hoãn thi hành án
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 48. Đình chỉ thi hành án
- Điều 49. Ủy thác thi hành án
- Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
- Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
- Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
- Điều 55. Kết thúc thi hành án
- Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
- Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
- Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
- Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
- Điều 76. Trừ vào thu nhập
- Điều 77. Khai thác tài sản
- Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
- Điều 79. Tài sản không được kê biên
- Điều 80. Thực hiện kê biên
- Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
- Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 83. Bán tài sản kê biên
- Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 103. Hình thức khiếu nại
- Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
