Mục 1 Chương 4 Luật Thi hành án dân sự 2025
Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
1. Đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm là 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi có quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó.
3. Trường hợp khiếu nại lần hai thì thời hiệu là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
4. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại trong thời hiệu thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
4. Thời hiệu khiếu nại đã hết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 96 của Luật này.
5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
6. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại là quyết định, hành vi trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
7. Nội dung khiếu nại đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hoặc trước đó đã có thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.
Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình, của Phó Thủ trưởng và Chấp hành viên thuộc quyền quản lý.
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về thi hành án dân sự của mình và của Thừa hành viên thuộc văn phòng.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại chưa có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành ngay.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại là trái pháp luật nhưng quyết định giải quyết khiếu nại cho rằng quyết định, hành vi đó là đúng pháp luật;
b) Việc giải quyết khiếu nại có vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự;
c) Có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả giải quyết khiếu nại;
d) Có đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình, của Phó Thủ trưởng và Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại chưa có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành ngay.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) Nhờ luật sư giúp đỡ hoặc nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) Được biết các chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; được nhận văn bản thụ lý khiếu nại, thông báo tạm đình chỉ, thông báo đình chỉ, quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
đ) Được khiếu nại lần hai nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu chưa có hiệu lực thi hành của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
e) Rút toàn bộ hoặc một phần nội dung khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc rút khiếu nại được thực hiện bằng đơn rút khiếu nại hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại của người khiếu nại khi làm việc với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc người xác minh nội dung khiếu nại.
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc tạm ngừng việc thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật này;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 98 của Luật này.
Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
b) Được nhận văn bản thụ lý khiếu nại, thông báo tạm đình chỉ, thông báo đình chỉ, quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 98 của Luật này;
c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại;
c) Hủy bỏ việc tạm dừng thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc tạm ngừng việc thi hành án theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại; cung cấp chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại yêu cầu;
b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại. Hình thức thông báo được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 của Luật này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.
Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
2. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
3. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
Điều 103. Hình thức khiếu nại
Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại bằng một trong các hình thức sau đây:
1. Trực tiếp nộp đơn hoặc gửi đơn qua đường bưu điện hoặc trên môi trường số đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ, số định danh của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ hoặc xác thực định danh điện tử;
2. Trình bày trực tiếp nội dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
3. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần đầu hoặc 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại. Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
1. Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra thông báo tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:
a) Do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng làm cho người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại không thể tiếp tục tham gia quá trình giải quyết khiếu nại và sự vắng mặt của họ gây ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại;
b) Cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền về vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.
3. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:
a) Người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại;
b) Cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động;
c) Vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết;
d) Nội dung khiếu nại đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo.
4. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.
5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án có hiệu lực thi hành ngay.
Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền được quy định tại Điều 101 của Luật này và có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết; xác minh; trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Việc tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 105 của Luật này.
Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
g) Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại;
h) Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự;
i) Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a) Nội dung tại các điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều này;
b) Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
Luật Thi hành án dân sự 2025
- Số hiệu: 106/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
- Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 29. Thừa hành viên
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
- Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 46. Hoãn thi hành án
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 48. Đình chỉ thi hành án
- Điều 49. Ủy thác thi hành án
- Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
- Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
- Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
- Điều 55. Kết thúc thi hành án
- Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
- Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
- Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
- Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
- Điều 76. Trừ vào thu nhập
- Điều 77. Khai thác tài sản
- Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
- Điều 79. Tài sản không được kê biên
- Điều 80. Thực hiện kê biên
- Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
- Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 83. Bán tài sản kê biên
- Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 103. Hình thức khiếu nại
- Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
