Mục 2 Chương 3 Luật Thi hành án dân sự 2025
Mục 2. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Vật chứng, tài sản tạm giữ được tuyên trong bản án, quyết định hình sự được bảo quản theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bảo quản vật chứng, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác có liên quan trong việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ để thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy, trả lại cho đương sự hoặc xử lý để thi hành án.
Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thông báo và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản để xử lý theo quy định của pháp luật.
Chi phí bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này.
4. Đối với khoản tiền đã tạm thu trước khi có bản án, quyết định của Tòa án mà sau 05 năm kể từ ngày tạm thu không nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
Đối với khoản tiền đã tạm thu nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà cơ quan thi hành án dân sự vẫn chưa nhận được bản án, quyết định thì được xử lý theo quy định tại khoản này.
Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
1. Cơ quan thi hành án dân sự tiêu hủy vật chứng, tài sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên tiêu hủy vật chứng, tài sản;
b) Các trường hợp tiêu hủy tài sản theo quy định của Luật này.
2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày có quyết định tiêu hủy đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu hủy ngay.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tiêu hủy là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định cách thức tiêu hủy vật chứng, tài sản phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu hủy vật chứng, tài sản.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tiền, tài sản cho đương sự hoặc kể từ ngày có căn cứ trả lại tiền, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự về việc nhận tiền, tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho họ biết.
Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tài sản thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này; trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận thì Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật này, đồng thời thông báo cho đương sự. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có) được gửi vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự biết.
Trường hợp người được nhận tiền, tài sản đến nhận hoặc cung cấp số tài khoản nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự chi tiền, trả tài sản cho người được nhận, sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có). Phần lãi tiền gửi (nếu có) được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho người được nhận.
Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được nhận tiền, tài sản không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
2. Đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng mà đương sự không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật này,
Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng Nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.
Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc trả lại tiền tạm ứng án phí theo bản án, quyết định và các trường hợp trả lại tiền, tài sản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Trường hợp người được trả tiền, tài sản đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà không thi hành thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
1. Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bản tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này đối với tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án.
2. Trường hợp hiện trạng tài sản thực tế khác với biên bản kê biên, lệnh kê biên, quyết định kê biên hoặc giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì trước khi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan đã kê biên giải thích. Căn cứ kết quả giải thích, cơ quan thi hành án dân sự xử lý như sau:
a) Trường hợp việc kê biên không đúng hiện trạng tài sản thực tế thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án giải thích hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Văn bản trả lời của Tòa án là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản;
b) Trường hợp có căn cứ xác định tài sản thay đổi sau thời điểm kê biên hoặc hết thời hạn trả lời theo quy định của pháp luật mà không nhận được văn bản trả lời của Tòa án quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo hiện trạng tài sản thực tế theo quy định của Luật này và quy định của luật có liên quan.
Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án, người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù phối hợp trong việc thông báo về thi hành án, cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, thu, trả tiền, tài sản liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án, người được thi hành án.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định thi hành án theo phân công, Chấp hành viên thông báo quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để thi hành.
2. Chấp hành viên phải ra ngay quyết định cưỡng chế và kịp thời tổ chức thi hành khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 6 Điều 71 của Luật này để thi hành quyết định về cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho người được giao trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán tài sản của một hoặc các bên tranh chấp; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;
b) Biện pháp cưỡng chế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 71 của Luật này để thi hành quyết định về buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động; yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
c) Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật này để thi hành quyết định về kê biên tài sản đang tranh chấp;
d) Việc thi hành quyết định bắt giữ tàu bay, tàu biển thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở địa phương khác thì tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
4. Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trường hợp không thi hành được thì phải nêu rõ lý do.
5. Trường hợp nhận được quyết định thay đổi hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết định thi hành án, đồng thời thu hồi quyết định thi hành án đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã bị thay đổi.
Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị thay đổi đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan ra quyết định và giải thích cho đương sự quyền yêu cầu cơ quan ra quyết định giải quyết.
6. Trường hợp cơ quan đã ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ngay sau khi nhận được quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án.
Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đang được thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.
2. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy toàn bộ bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó chưa thi hành được phần nào thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành án.
Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy toàn bộ bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó đã thi hành được một phần thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ đối với phần chưa thi hành xong.
Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy một phần bản án, quyết định thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ đối với phần bị hủy nhưng chưa thi hành xong và ra quyết định tiếp tục thi hành án đối với phần không bị hủy.
3. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định thì việc thi hành án được thực hiện theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án và quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành phù hợp với nội dung quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định bị kháng nghị đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, Viện kiểm sát có thẩm quyền và đương sự.
Việc giải quyết hậu quả đối với phần bản án, quyết định đã được thi hành xong nhưng bị hủy được thực hiện theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm và bản án, quyết định mới.
Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
1. Việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án được thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và Luật này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thủ tục phá sản của Tòa án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và tiếp tục thi hành án theo quy định của Luật này.
Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
1. Người phải thi hành án là người nước ngoài thì việc thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Người phải thi hành án là công dân Việt Nam hoặc là người nước ngoài mà có điều kiện thi hành án ở nước ngoài thì thực hiện như sau:
Đối với bản án, quyết định hình sự tuyên tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản mà tài sản đó ở nước ngoài thì cơ quan thi hành án dân sự phải phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xử lý tài sản theo quy định của pháp luật tương trợ tư pháp về hình sự.
Đối với các bản án, quyết định khác mà người phải thi hành án có điều kiện thi hành án ở nước ngoài thì cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn người được thi hành án về quyền yêu cầu công nhận, cho thi hành bản án, quyết định đó ở nước ngoài.
Luật Thi hành án dân sự 2025
- Số hiệu: 106/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
- Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 29. Thừa hành viên
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
- Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 46. Hoãn thi hành án
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 48. Đình chỉ thi hành án
- Điều 49. Ủy thác thi hành án
- Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
- Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
- Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
- Điều 55. Kết thúc thi hành án
- Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
- Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
- Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
- Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
- Điều 76. Trừ vào thu nhập
- Điều 77. Khai thác tài sản
- Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
- Điều 79. Tài sản không được kê biên
- Điều 80. Thực hiện kê biên
- Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
- Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 83. Bán tài sản kê biên
- Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 103. Hình thức khiếu nại
- Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
